vanban.org

Điều 11. Xây dựng đề án xúc tiến thương mại của tỉnh — Quyết định 54/2016/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 10/01/2017 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 23/12/2019 Thay thế: 57/2019/QĐ-UBND · 11/12/2019 Thay thế: 46/2019/QĐ-UBND · 21/10/2019
Long An Ban hành 05/10/2016 Hiệu lực 15/10/2016 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 5 phiên bản · 15 năm
Quyết định số 92/2016/QĐ-UBND Về việc sửa đổi nội dung mức thu chi trả tiền dịch vụ môi trường rừng quy định tại Điều 1 Quyết định số 54/2016/QĐ-UBND ngày 19/8/2016 của UBND tỉnh về việc phê duyệt phương án giá nước sạch và ban hành Biểu giá nước sạch sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế · 92/2016/QĐ-UBND
Quyết định số 54/2016/QĐ-UBND Ban hành Quy chế xây dựng, quản lý và thực hiện Chương trình xúc tiến thương mại trên địa bàn tỉnh Long An · 54/2016/QĐ-UBND
Quyết định số 32/2011/QĐ-UBND Về việc ban hành quy chế xây dựng, quản lý và thực hiện chương trình xúc tiến thương mại của tỉnh Long An · 32/2011/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 54/2016/QĐ-UBND › Chương III › Điều 11
Đọc toàn văn

Điều 11. Xây dựng đề án xúc tiến thương mại của tỉnh

1. Các đơn vị chủ trì xây dựng đề án xúc tiến thương mại hàng năm của tỉnh.

2. Các đề án xúc tiến thương mại của tỉnh phải đáp ứng các yêu cầu sau:

a) Phù hợp với nhu cầu thực tế của doanh nghiệp;

b) Phù hợp với định hướng xuất khẩu những mặt hàng chủ yếu của tỉnh;

c) Phù hợp với quy hoạch phát triển các vùng kinh tế, mặt hàng của tỉnh;

d) Phù hợp với nội dung chương trình quy định tại Điều 8, Điều 9, Điều 10 Quy chế này;

đ) Đảm bảo tính khả thi về phương thức triển khai; thời gian, tiến độ triển khai; nguồn nhân lực, tài chính và cơ sở vật chất kỹ thuật;

e) Đối với các đề án mà quá trình thực hiện kéo dài qua 2 năm tài chính, đơn vị chủ trì phải xây dựng nội dung và kinh phí cho từng năm.