vanban.org

Điều 5. Khung định mức làm căn cứ xây dựng dự toán nhiệm vụ KH&CN có sử dụng ngân sách nhà nước — Quyết định 54/2015/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 15/01/2024 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 15/01/2024 Thay thế: 62/2023/QĐ-UBND · 29/12/2023
Long An Ban hành 26/11/2015 Hiệu lực 06/12/2015 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 10 năm
Quyết định số 62/2023/QĐ-UBND Về việc triển khai thực hiện Nghị quyết số 28/2023/NQ-HĐND ngày 01 tháng 12 năm 2023 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định định mức xây dựng dự toán ngân sách nhà nước thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ trên địa bàn tỉnh Long An · 62/2023/QĐ-UBND
Quyết định số 54/2015/QĐ-UBND Ban hành quy định về định mức xây dựng dự toán kinh phí đối với nhiệm vụ khoa học và công nghệ có sử dụng ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Long An · 54/2015/QĐ-UBND
15/01/202462/2023/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 06/12/2015Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 54/2015/QĐ-UBND › Chương II › Điều 5
Đọc toàn văn

Điều 5. Khung định mức làm căn cứ xây dựng dự toán nhiệm vụ KH&CN có sử dụng ngân sách nhà nước

1. Dự toán tiền công lao động trực tiếp:

a) Cấu trúc thuyết minh phần tính tiền công lao động triển khai nhiệm vụ KH&CN bao gồm các công việc và dự kiến kết quả như sau:

STT Nội dung công việc Dự kiến kết quả
1.        Nghiên cứu tổng quan Xây dựng thuyết minh nhiệm vụ KH&CN, báo cáo tổng quan vấn đề cần nghiên cứu
2.        Đánh giá thực trạng Báo cáo thực trạng vấn đề cần nghiên cứu
3.        Thu thập thông tin, tài liệu, dữ liệu; xử lý số liệu, phân tích thông tin, tài liệu, dữ liệu Báo cáo kết quả thu thập tài liệu, dữ liệu, xử lý số liệu, phân tích thông tin, tài liệu, dữ liệu
4.        Nội dung nghiên cứu chuyên môn Báo cáo về kết quả nghiên cứu chuyên môn
5.        Tiến hành thí nghiệm, thử  nghiệm, thực nghiệm, khảo nghiệm, chế tạo, sản xuất; nghiên cứu, hoàn thiện quy trình công nghệ Báo cáo về kết quả thí nghiệm, thử  nghiệm, thực nghiệm, khảo nghiệm, chế tạo, sản xuất; quy trình công nghệ
6.        Đề xuất giải pháp, kiến nghị, sáng chế, giải pháp hữu ích, sản phẩm, chế phẩm, mô hình, ấn phẩm khoa học và đề xuất khác Báo cáo kết quả về kiến nghị, giải pháp, sáng chế, giải pháp hữu ích, sản phẩm, chế phẩm, mô hình, ấn phẩm khoa học và kết quả khác
7.        Tổng kết, đánh giá Báo cáo thống kê, báo cáo tóm tắt và báo cáo tổng hợp

b) Tiền công trực tiếp cho các chức danh thực hiện nhiệm vụ KH&CN được tính theo ngày công lao động quy đổi (08 giờ/01 ngày; trường hợp có số giờ công lẻ, trên 4 giờ được tính 1 ngày công, dưới 4 giờ được tính ½ ngày công) và mức lương cơ sở do Nhà nước quy định tại thời điểm xây dựng dự toán.

c) Dự toán tiền công trực tiếp đối với chức danh kỹ thuật viên, nhân viên hỗ trợ không quá 20% tổng dự toán tiền công trực tiếp đối với các chức danh đã quy định tại điểm a, b, c khoản 1, Điều 3 quy định này.

2. Định mức dự toán tiền công trực tiếp đối với từng chức danh:

Tổ chức chủ trì và chủ nhiệm nhiệm vụ KH&CN có trách nhiệm xây dựng thuyết minh dự toán tiền công theo cấu trúc chung của nhiệm vụ KH&CN, chi tiết theo từng chức danh tham gia thực hiện nội dung công việc, số ngày công tham gia của từng chức danh.

Dự toán tiền công trực tiếp đối với từng chức danh được tính theo công thức và định mức sau:

a) Đối với nhiệm vụ KH&CN cấp tỉnh có tổng kinh phí dự toán từ  400.000.000 đồng trở lên:

Tc = (Lcs x Hstcn x Snc) x 80%

b) Đối với nhiệm vụ KH&CN cấp tỉnh có tổng kinh phí dự toán dưới 400.000.000 đồng và nhiệm vụ KH&CN cấp cơ sở:

Tc = (Lcs x Hstcn x Snc) x 60%

Trong đó:

-  Tc:  Dự toán tiền công của chức danh;

-  Lcs: Lương cơ sở do Nhà nước quy định;

-  Snc:  Số ngày công của từng chức danh;

-  Hstcn: Hệ số tiền công ngày tính theo lương cơ sở của từng chức danh được tính như sau:

S

TT

Chức danh Hệ số chức danh nghiên cứu (Hcd) Hệ số lao động khoa học (Hkh)

Hệ số tiền công

theo ngày

Hstcn= (Hcd x Hkh)/22

1.       Chủ nhiệm nhiệm vụ 6,92 2,5 0,79
2.       Thành viên thực hiện chính;  thư ký khoa học 5,42 2,0 0,49
3.       Thành viên 3,66 1,5 0,25
4.       Kỹ thuật viên, nhân viên hỗ trợ 2,86 1,2 0,16

3. Thuê chuyên gia trong nước và ngoài nước phối hợp nghiên cứu:

a) Thuê chuyên gia trong nước:

- Trường hợp nhiệm vụ KH&CN có nhu cầu thuê chuyên gia trong nước, tổ chức chủ trì nhiệm vụ KH&CN căn cứ nội dung yêu cầu công việc thuê chuyên gia thực hiện thương thảo mức tiền thuê chuyên gia, thuyết minh rõ cho Hội đồng tư vấn đánh giá xem xét, trình cơ quan có thẩm quyền phê duyệt theo hợp đồng khoán việc.

+ Đối với nhiệm vụ KH&CN cấp tỉnh có tổng kinh phí dự toán từ  400.000.000 đồng trở lên:

Tiền công thuê chuyên gia/ngày = (0,8 x Lcs) x 80%

+ Đối với nhiệm vụ KH&CN cấp tỉnh có tổng kinh phí dự toán dưới 400.000.000 đồng:

Tiền công thuê chuyên gia/ngày = (0,8 x Lcs) x 60%

Trong đó Lcs: Lương cơ sở do Nhà nước quy định.

-     Tổng dự toán kinh phí thực hiện nội dung chi thuê chuyên gia trong nước không quá 30% tổng dự toán kinh phí chi tiền công trực tiếp thực hiện nhiệm vụ KH&CN.

- Trong trường hợp đặc biệt, nhiệm vụ KH&CN có dự toán thuê chuyên gia trong nước vượt quá 40.000.000 đồng/người/tháng hoặc tổng dự toán kinh phí thực hiện nội dung chi thuê chuyên gia trong nước vượt quá 30% tổng dự toán kinh phí chi tiền công trực tiếp thực hiện nhiệm vụ KH&CN thì cơ quan có thẩm quyền phê duyệt nhiệm vụ KH&CN có sử dụng ngân sách nhà nước quyết định phê duyệt và chịu trách nhiệm.

  b) Thuê chuyên gia ngoài nước:

  - Trường hợp nhiệm vụ KH&CN có nhu cầu thuê chuyên gia ngoài nước, tổ chức chủ trì nhiệm vụ KH&CN căn cứ nội dung yêu cầu công việc thuê chuyên gia thực hiện thương thảo mức tiền thuê chuyên gia, thuyết minh rõ kết quả của việc thuê chuyên gia, tiêu chí đánh giá kết quả thuê chuyên gia cho hội đồng tư vấn đánh giá xem xét, trình cơ quan có thẩm quyền phê duyệt theo hợp đồng khoán việc. Tổng dự toán kinh phí thực hiện nội dung chi thuê chuyên gia ngoài nước không quá 50% tổng dự toán kinh phí chi tiền công trực tiếp thực hiện nhiệm vụ KH&CN. Thủ trưởng cơ quan có thẩm quyền phê duyệt nhiệm vụ KH&CN có sử dụng ngân sách nhà nước chịu trách nhiệm về nội dung và mức kinh phí thuê chuyên gia ngoài nước.

- Trường hợp đặc biệt, nhiệm vụ KH&CN có tổng dự toán kinh phí thực hiện nội dung chi thuê chuyên gia ngoài nước vượt quá 50% tổng dự toán kinh phí chi tiền công trực tiếp thực hiện nhiệm vụ KH&CN thì cơ quan có thẩm quyền phê duyệt nhiệm vụ KH&CN có sử dụng ngân sách nhà nước quyết định phê duyệt và chịu trách nhiệm.

4. Dự toán chi phí mua vật tư, nguyên, nhiên, vật liệu được xây dựng trên cơ sở thuyết minh dự kiến khối lượng công việc, chế độ, định mức hiện hành (nếu có) và các báo giá liên quan.

5. Dự toán chi sửa chữa, mua sắm tài sản cố định được xây dựng trên cơ sở thuyết minh dự kiến khối lượng công việc, chế độ, định mức hiện hành (nếu có) và các báo giá liên quan. Nội dung chi này có mục tiêu, nội dung gắn kết hữu cơ, đồng bộ và được tiến hành trong một thời gian nhất định phù hợp với tiến độ của nhiệm vụ KH&CN; được quản lý theo quy định hiện hành về sửa chữa, mua sắm tài sản hình thành có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước.

6. Dự toán chi hội thảo khoa học phục vụ hoạt động nghiên cứu:

Nội dung và định mức chi hội thảo khoa học phục vụ hoạt động nghiên cứu được xây dựng và thực hiện theo các quy định tại Quyết định số 30/2010/QĐ-UBND ngày 29/7/2010 của UBND tỉnh Long An quy định chế độ chi tiêu đón tiếp khách nước ngoài đến làm việc dự hội nghị, hội thảo trên địa bàn tỉnh Long An và chi tiêu tiếp khách trong nước và Quyết định số 60/2010/QĐ-UBND ngày 21/12/2010 của UBND tỉnh Long An quy định chế độ công tác phí, chế độ chi tổ chức các cuộc hội nghị đối với các cơ quan nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập trên địa bàn tỉnh Long An. Ngoài ra quy định mức xây dựng dự toán chi thù lao tham gia hội thảo khoa học như sau:

Đơn vị: 1.000 đồng

STT Nội dung công việc Đơn vị tính

Định mức

áp dụng

Quy mô

nhiệm vụ

1.        Người chủ trì

Buổi

 hội thảo

1.200

- Cấp tỉnh có tổng kinh phí dự toán (TKPDT)

 ≥ 400.000.000 đồng

900

-  Cấp tỉnh có TKPDT

< 400.000.000 đồng

-  Cấp cơ sở

2.        Thư ký hội thảo

Buổi

 hội thảo

400

- Cấp tỉnh có TKPDT

≥ 400.000.000 đồng

300

-  Cấp tỉnh có TKPDT

< 400.000.000 đồng

- Cấp cơ sở

3.        Báo cáo viên trình bày tại hội thảo Báo cáo 1.600

- Cấp tỉnh có TKPDT

≥ 400.000.000 đồng

1.200

-  Cấp tỉnh có TKPDT

< 400.000.000 đồng

- Cấp cơ sở

4.        Báo cáo khoa học được cơ quan tổ chức hội thảo đặt hàng nhưng không trình bày tại hội thảo Báo cáo 800

- Cấp tỉnh có TKPDT

≥ 400.000.000 đồng

600

-  Cấp tỉnh có TKPDT

< 400.000.000 đồng

- Cấp cơ sở

5.        Thành viên tham gia hội thảo Buổi hội thảo 160

- Cấp tỉnh có TKPDT

≥ 400.000.000 đồng

120

-  Cấp tỉnh có TKPDT

< 400.000.000 đồng

-  Cấp cơ sở

7. Dự toán chi điều tra, khảo sát thu thập số liệu được thực hiện theo quy định tại Thông tư số 58/2011/TT-BTC ngày 11 tháng 5 năm 2011 của Bộ Tài chính quy định về quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí thực hiện các cuộc điều tra thống kê.

8. Dự toán chi họp hội đồng tự đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ KH&CN (nếu có): được xây dựng trên cơ sở số lượng thành viên hội đồng với mức chi không quá 50% mức chi cho hội đồng nghiệm thu nhiệm vụ KH&CN.

9. Dự toán chi quản lý chung nhiệm vụ KH&CN:

a) Tổ chức chủ trì nhiệm vụ KH&CN có sử dụng ngân sách nhà nước được dự toán các nội dung chi quản lý chung phục vụ nhiệm vụ KH&CN, bao gồm: chi điện, nước, các khoản chi hành chính phát sinh liên quan đảm bảo triển khai nhiệm vụ KH&CN tại tổ chức chủ trì; chi tiền lương, tiền công phân bổ đối với các hoạt động gián tiếp trong quá trình quản lý nhiệm vụ KH&CN của tổ chức chủ trì.

b) Kinh phí quản lý chung bằng 4% tổng dự toán kinh phí thực hiện nhiệm vụ KH&CN có sử dụng ngân sách nhà nước nhưng tối đa không quá 160 triệu đồng.

10. Các khoản chi khác được vận dụng theo các quy định quản lý hiện hành của pháp luật.