Điều 9. Nội dung Chương trình xúc tiến thương mại thị trường miền núi, biên giới và mức hỗ trợ
1. Phát triển hệ thống phân phối hàng Việt từ khu vực sản xuất đến miền núi, vùng sâu, vùng xa (gồm chi phí tổ chức bán hàng: Thuê mặt bằng, thiết kế, dàn dựng gian hàng; điện, nước, an ninh, vệ sinh; chi phí phát hành trên các phương tiện thông tin đại chúng về giới thiệu chương trình tổ chức bán hàng và hệ thống phân phối hàng hóa). Mức hỗ trợ tối đa 100% các khoản chi phí theo quy định tại khoản 1, Điều 7, Thông tư số 88/2011/TT-BTC.
2. Xây dựng và cung cấp thông tin thị trường biên giới, cửa khẩu của Nghệ An với CHDCND Lào (gồm các chi phí: mua tư liệu, điều tra, khảo sát và tổng hợp tư liệu; Chi phí xuất bản và phát hành). Mức hỗ trợ tối đa 100% các khoản chi phí theo quy định tại khoản 2, Điều 7, Thông tư số 88/2011/TT-BTC.
3. Tổ chức các hoạt động giao nhận, vận chuyển và dịch vụ hỗ trợ xuất khẩu hàng hoá qua các cửa khẩu biên giới và đưa hàng vào Khu kinh tế cửa khẩu. Mức hỗ trợ tối đa 100% các khoản chi phí theo quy định tại khoản 3, Điều 7, Thông tư số 88/2011/TT-BTC.
4. Tổ chức tập huấn, đào tạo nâng cao năng lực kinh doanh cho các thương nhân của tỉnh tham gia hoạt động tại các khu vực biên giới, miền núi, vùng sâu, vùng xa. Mức hỗ trợ tối đa 100% các khoản chi phí theo quy định tại khoản 4, Điều 7, Thông tư số 88/2011/TT-BTC.
5. Tổ chức các hoạt động tuyên truyền, quảng bá, tiêu thụ hàng hóa, đặc biệt là nông sản cho miền núi, biên giới, vùng sâu, vùng xa (gồm chi phí viết bài và chi phí phát hành trên các phương tiện thông tin đại chúng). Mức hỗ trợ tối đa 100% các khoản chi phí theo quy định tại khoản 6, Điều 7, Thông tư số 88/2011/TT-BTC.
6. Hoạt động xúc tiến thương mại miền núi, vùng sâu, vùng xa khác do Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định.