vanban.org

Điều 5. Kinh phí thực hiện chương trình, đề án XTTM — Quyết định 54/2013/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/05/2016 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/05/2016 Thay thế: 34/2016/QĐ-UBND · 21/04/2016
Nghệ An Ban hành 26/09/2013 Hiệu lực 06/10/2013 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 6 phiên bản · 13 năm
Quyết định số 32/2020/QĐ-UBND Ban hành Quy định về nội dung, mức hỗ trợ và quản lý, sử dụng kinh phí thực hiện Chương trình xúc tiến thương mại tỉnh Nghệ An · 32/2020/QĐ-UBND
QUYẾT ĐỊNH SỐ 34/2016/QĐ-UBND BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ NỘI DUNG, MỨC HỖ TRỢ VÀ QUẢN LÝ, SỬ DỤNG KINH PHÍ THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH XÚC TIẾN THƯƠNG MẠI TỈNH NGHỆ AN · 34/2016/QĐ-UBND
Quyết định số 54/2013/QĐ-UBND Ban hành quy định mức chi, quản lý, sử dụng kinh phí và tổ chức thực hiện Chương trình xúc tiến thương mại tỉnh Nghệ An · 54/2013/QĐ-UBND
01/05/201634/2016/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 06/10/2013Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 54/2013/QĐ-UBND › Chương I › Điều 5
Đọc toàn văn

Điều 5. Kinh phí thực hiện chương trình, đề án XTTM

1. Kinh phí thực hiện chương trình, đề án XTTM: Ngân sách Nhà nước cấp theo kế hoạch hàng năm; nguồn tài trợ và nguồn hợp pháp khác.

2. Ngân sách Nhà nước cấp cho Chương trình, đề án theo nguyên tắc:

a) Kinh phí thực hiện chương trình, đề án XTTM được giao trong dự toán chi ngân sách hàng năm của tỉnh. Đơn vị thực hiện phải lập kế hoạch, đề án, dự toán chương trình năm kế hoạch theo quy định của Luật Ngân sách Nhà nước (sửa đổi) và các văn bản khác liên quan.

b) Hỗ trợ cho đơn vị tham gia thực hiện chương trình, đề án XTTM thông qua Đơn vị chủ trì thực hiện chương trình, đề án XTTM.