Điều 15. Chi phí dịch vụ đấu giá quyền sử dụng đất trả cho tổ chức bán đấu giá chuyên nghiệp (Áp dụng theo quy định tại Điều 13 Thông tư số 48/2012/TT-BTC của Bộ Tài chính)
1. Mức chi phí dịch vụ chi trả cho tổ chức bán đấu giá chuyên nghiệp trong trường hợp đấu giá thành được quy định như sau:
| STT | Giá trị quyền sử dụng đất theo giá khởi điểm/hợp đồng | Mức chi phí | |
| Phần cố định | Phần tăng thêm | ||
| 1 | Từ 1 tỷ đồng trở xuống | 15 triệu đồng | 1% trên phần chênh lệch giá trị quyền sử dụng đất theo giá trúng đấu giá với giá khởi điểm |
| 2 | Từ trên 1 tỷ đồng đến 5 tỷ đồng | 25 triệu đồng | 1% trên phần chênh lệch giá trị quyền sử dụng đất theo giá trúng đấu giá với giá khởi điểm |
| 3 | Từ trên 5 tỷ đồng đến 10 tỷ đồng | 35 triệu đồng | 1% trên phần chênh lệch giá trị quyền sử dụng đất theo giá trúng đấu giá với giá khởi điểm |
| 4 | Từ trên 10 tỷ đồng đến 50 tỷ đồng | 45 triệu đồng | 1% trên phần chênh lệch giá trị quyền sử dụng đất theo giá trúng đấu giá với giá khởi điểm |
| 5 | Từ trên 50 tỷ đồng đến 100 tỷ đồng | 55 triệu đồng | 1% trên phần chênh lệch giá trị quyền sử dụng đất theo giá trúng đấu giá với giá khởi điểm |
| 6 | Từ trên 100 tỷ đồng | 65 triệu đồng | 1% trên phần chênh lệch giá trị quyền sử dụng đất theo giá trúng đấu giá với giá khởi điểm |
Mức chi phí nêu trên đã bao gồm thuế giá trị gia tăng và là mức tối đa cho một hợp đồng bán đấu giá. Tổng mức chi phí chi trả cho một hợp đồng bán đấu giá thành công không quá 300 triệu đồng.
Việc lựa chọn tổ chức bán đấu giá chuyên nghiệp được thực hiện theo quy định hiện hành của pháp luật về đấu thầu hoặc hướng dẫn của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
2. Chi phí trả cho Tổ chức bán đấu giá chuyên nghiệp trong trường hợp đấu thầu lựa chọn Tổ chức bán đấu giá chuyên nghiệp:
a) Trường hợp bán đấu giá thành: Mức chi phí phải trả cho Tổ chức bán đấu giá chuyên nghiệp là mức trúng thầu nhưng tối đa bằng mức quy định tại Khoản 1 Điều này.
b) Trường hợp việc đấu giá quyền sử dụng đất không thành thì tổ chức bán đấu giá chuyên nghiệp được thanh toán các khoản chi phí thực tế, hợp lý cho việc bán đấu giá do cơ quan được giao xử lý việc bán đấu giá quyền sử dụng đất và tổ chức bán đấu giá tài sản thỏa thuận. Mức chi phí trong trường hợp này tối đa bằng phần chi phí cố định của mức trúng thầu và không được cao hơn phần chi phí cố định quy định tại Khoản 1 Điều này.
c) Trường hợp một hợp đồng bán đấu giá bao gồm nhiều lô đất mà có một phần đấu giá không thành thì căn cứ vào mức trúng thầu, tỷ lệ % đấu giá thành và tỷ lệ % đấu giá không thành theo giá khởi điểm để xác định mức chi phí trả cho tổ chức bán đấu giá chuyên nghiệp theo quy định sau:
Đối với phần diện tích đất đấu giá thành: Mức chi phí được tính bằng tỷ lệ % đấu giá thành nhân với phần chi phí cố định của mức trúng thầu, cộng với tỷ lệ % chênh lệch của mức trúng thầu nhân với chênh lệch giá trị quyền sử dụng đất giữa giá trúng đấu giá với giá khởi điểm của phần diện tích đấu giá thành.
Đối với phần diện tích không đấu giá thành: Mức chi phí được xác định bằng các chi phí thực tế, hợp lý cho việc bán đấu giá phần diện tích đấu giá không thành do cơ quan được giao xử lý việc bán đấu giá quyền sử dụng đất và tổ chức bán đấu giá tài sản thỏa thuận, nhưng tối đa bằng tỷ lệ % đấu giá không thành nhân với phần chi phí cố định của mức trúng thầu.
3. Chi phí trả cho Tổ chức bán đấu giá chuyên nghiệp trong trường hợp không đấu thầu lựa chọn Tổ chức bán đấu giá chuyên nghiệp.
a) Trường hợp bán đấu giá thành: Mức chi phí phải trả cho Tổ chức bán đấu giá chuyên nghiệp là mức chi phí do Tổ chức bán đấu giá chuyên nghiệp đã đăng ký nhưng tối đa bằng mức quy định tại Khoản 1 Điều này.
b) Trường hợp việc đấu giá quyền sử dụng đất không thành thì tổ chức bán đấu giá chuyên nghiệp được thanh toán các khoản chi phí thực tế, hợp lý cho việc bán đấu giá do cơ quan được giao xử lý việc bán đấu giá quyền sử dụng đất và tổ chức bán đấu giá tài sản thỏa thuận. Mức chi phí trong trường hợp này tối đa bằng phần chi phí cố định của mức Tổ chức bán đấu giá chuyên nghiệp đã đăng ký và không được cao hơn phần chi phí cố định quy định tại Khoản 1 Điều này.
c) Trường hợp một hợp đồng bán đấu giá bao gồm nhiều lô đất mà có một phần đấu giá không thành thì căn cứ vào mức trúng thầu, tỷ lệ % đấu giá thành và tỷ lệ % đấu giá không thành theo giá khởi điểm để xác định mức chi phí trả cho Tổ chức bán đấu giá chuyên nghiệp theo quy định sau:
Đối với phần diện tích đất đấu giá thành: Mức chi phí được tính bằng tỷ lệ % đấu giá thành nhân với phần chi phí cố định của mức Tổ chức bán đấu giá chuyên nghiệp đã đăng ký, cộng với tỷ lệ % chênh lệch của mức Tổ chức bán đấu giá chuyên nghiệp đã đăng ký nhân với chênh lệch giá trị quyền sử dụng đất giữa giá trúng đấu giá với giá khởi điểm của phần diện tích đấu giá thành.
Đối với phần diện tích không đấu giá thành: Mức chi phí được xác định bằng các chi phí thực tế, hợp lý cho việc bán đấu giá phần diện tích đấu giá không thành do cơ quan được giao xử lý việc bán đấu giá quyền sử dụng đất và tổ chức bán đấu giá tài sản thỏa thuận, nhưng tối đa bằng tỷ lệ % đấu giá không thành nhân với phần chi phí cố định của mức Tổ chức bán đấu giá chuyên nghiệp đã đăng ký.
4. Phần chi phí cố định và tỷ lệ % chênh lệch giữa giá trúng đấu giá với giá khởi điểm mà Tổ chức bán đấu giá chuyên nghiệp trúng thầu hoặc đăng ký (trong trường hợp không đấu thầu) không được cao hơn phần chi phí cố định và tỷ lệ % chênh lệch giữa giá trúng đấu giá với giá khởi điểm tương ứng quy định tại Khoản 1 Điều này.
5. Chi phí dịch vụ bán đấu giá quyền sử dụng đất thanh toán cho tổ chức bán đấu giá chuyên nghiệp được xác định trong Biên bản thanh lý hợp đồng bán đấu giá.
6. Đấu giá thành quy định tại Khoản 1, Khoản 2, Khoản 3 Điều này được xác định trên cơ sở quyết định phê duyệt kết quả trúng đấu giá quyền sử dụng đất của cấp có thẩm quyền.