vanban.org

Điều 4. Đỉều kiện, tiêu chuẩn — Quyết định 54/2013/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 14/05/2026 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 163/QĐ-UBND · 14/05/2026
Bình Phước Ban hành 04/12/2013 Hiệu lực 14/12/2013 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 19 năm
Quyết định số 54/2013/QĐ-UBND Ban hành Quy định trình tự, thủ tục mở lớp và cử cán bộ, công chức, viên chức đi đào tạo, bồi dưỡng · 54/2013/QĐ-UBND
14/12/2013Bản gốcThay thế Đang xem
Quyết định số 108/2006/QĐ-UBND Ban hành Quy định về trình tự, thủ tục mở lớp đào tạo, bồi dưỡng và cử cán bộ, công chức, viên chức đi đào tạo, bồi dưỡng · 108/2006/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 54/2013/QĐ-UBND › Chương 1 › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Đỉều kiện, tiêu chuẩn

1. Điều kiện, tiêu chuẩn chung

a) CBCCVC phải có phẩm chất chính trị, đạo đức, chấp hành tốt nội quy, quy chế của cơ quan, đơn vị có tinh thần trách nhiệm trong công tác;

b) Hoàn thành tốt công việc được giao và cam kết làm việc đủ thời gian theo quy định;

c) Trong quy hoạch đào tạo, bồi dưỡng hàng năm hoặc giai đoạn đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt;

d) Đáp ứng đầy đủ yêu cầu, tiêu chuẩn tuyển chọn do cơ sở đào tạo, bồi dưỡng quy định.

2. Điều kiện, tiêu chuẩn mở lớp

a) Có chức năng đào tạo, bồi dưỡng hoặc liên kết mở lớp đào tạo, bồi dưỡng theo quy định;

b) Có đầy đủ hồ sơ theo quy định tại Điều 5 bản Quy định này;

c) Có đủ điều kiện đảm bảo về đội ngũ giảng viên, cơ sở vật chất, trang thiết bị cần thiết cho việc tổ chức đào tạo, bồi dưỡng;

d) Tuân thủ các quy định về trình tự, thủ tục và thẩm quyền theo bản Quy định này.

3. Điều kiện, tiêu chuẩn cử đi đào tạo, bồi dưỡng

a) Đối với đào tạo sau đại học lần đầu

Thực hiện theo quy định tại Điều 20 Nghị định số 18/2010/NĐ-CP ngày 05/3/2010 của Chính phủ và khoản 4 Điều 24 Thông tư số 03/2011/TT-BNV ngày 25/01/2011 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 18/2010/NĐ-CP ngày 05/3/2010 của Chính phủ.

b) Đối với đào tạo sau đại học từ lần thứ hai trở đi

Sau 05 năm công tác kể từ ngày được cấp bằng đào tạo sau đại học lần đầu và có 02 năm liền đạt danh hiệu từ chiến sĩ thi đua cơ sở trở lên (trừ các trường hợp tốt nghiệp sau đại học loại xuất sắc, trường hợp đi đào tạo theo chương trình, dự án của Trung ương, chương trình đào tạo được cấp học bổng toàn phần).

c) Đối với đào tạo đại học chuẩn hóa trình độ chuyên môn và đi đào tạo đại học văn bằng 2

Chỉ áp dụng đối với CBCCVC đang hưởng ngạch lương cán sự và tương đương trở lên; công chức của các cơ quan, đơn vị được tổ chức sắp xếp lại; CBCCVC đào tạo văn bằng 2 để đáp ứng yêu cầu chuyên môn, nghiệp vụ đang đảm nhận; cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn và những người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn thuộc diện quy hoạch để thay thế cho các chức danh cán bộ chuyên trách, công chức cấp xã.

d) Đối với đào tạo Trung cấp:

Chỉ áp dụng đối với cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn và những người hoạt động không chuyên trách thuộc diện quy hoạch để thay thế cho các chức danh cán bộ chuyên trách, công chức cấp xã.

e) Đối với bồi dưỡng

Nội dung bồi dưỡng phù hợp với yêu cầu nhiệm vụ và tiêu chuẩn chức vụ, ngạch, bậc, chức danh vị trí việc làm của CBCCVC được cử đi bồi dưỡng.

4. Đào tạo, bồi dưỡng ở nước ngoài

Điều kiện và tiêu chuẩn xét tuyển chọn CBCCVC đi đào tạo, bồi dưỡng được thực hiện theo Quy định tuyển chọn của tỉnh.

5. Một số quy định khác

Các trường hợp đào tạo, bồi dưỡng do yêu cầu phát triển nguồn nhân lực phục vụ cho việc thành lập mới, nâng cấp hoặc chia tách đơn vị, đào tạo sau đại học để tạo nguồn cán bộ chuyên môn giỏi hoặc chuyên gia đầu ngành sẽ do UBND tỉnh quyết định tùy theo điều kiện, tình hình thực tế của tỉnh.