Điều 7. Trình tự, thủ tục xác định lại diện tích đất ở đối với trường hợp đã được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quy định tại Điều 5 của Quy định này được thực hiện như sau:
1. Hộ gia đình, cá nhân có nhu cầu xác định lại diện tích đất ở từ đất vườn, ao sang đất ở nộp một bộ hồ sơ tại Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất các huyện, thành phố (nơi chưa có Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất thì nộp hồ sơ tại Phòng Tài nguyên và Môi trường), hồ sơ gồm có:
a. Tờ khai đăng ký chuyển mục đích sử dụng đất (mẫu số 12/ĐK ban hành kèm theo Thông tư 29/2004/TT-BTNMT của Bộ Tài nguyên và Môi trường).
b. Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc một trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại các khoản 1, 2 và 5 Điều 50 Luật Đất đai.
2. Việc chuyển mục đích sử dụng đất thực hiện như sau:
a. Trong thời gian không quá 12 (mười hai) ngày làm việc, Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất (hoặc phòng Tài nguyên và Môi trường đối với nơi chưa thành lập Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất) có trách nhiệm kiểm tra hồ sơ, nếu không đủ điều kiện chuyển mục đích sử dụng đất thì trả lại hồ sơ và thông báo rõ lý do cho người sử dụng đất biết; trường hợp đủ điều kiện chuyển mục đích sử dụng đất thì xác nhận vào tờ khai đăng ký và chuyển hồ sơ đến Phòng Tài nguyên và Môi trường để chỉnh lý giấy chứng nhận quyền sử dụng đất;
b. Trong thời gian không quá 08 (tám) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ của Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất chuyển đến, Phòng Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm chỉnh lý giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, thông báo cho người có nhu cầu chuyển mục đích sử dụng đất thực hiện các nghĩa vụ tài chính (nếu có).
c. Sau khi giấy chứng nhận quyền sử dụng đất được chỉnh lý, Phòng Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm giao lại giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất để trao cho người sử dụng đất sau khi người sử dụng đất đã hoàn thành đầy đủ nghĩa vụ tài chính có liên quan đến việc quản lý sử dụng đất (nếu có) theo đúng quy định.