vanban.org

Điều 4. Đơn giá bồi thường nhà, vật kiến trúc. — Quyết định 54/2005/QĐ-UB

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ
Bình Phước Ban hành 03/06/2005 Hiệu lực 03/06/2005 Hết hiệu lực toàn bộ 2 bản án áp dụng
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 54/2005/QĐ-UB › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Đơn giá bồi thường nhà, vật kiến trúc.

1. Nhà cấp II.

1.1. Nhà cấp II A: 2.300.000 đồng/m2 sàn.

- Quy mô: 01 trệt, 01 lầu trở lên, có phòng sinh hoạt chung ở từng tầng, có phòng vệ sinh chung với thiết bị cao cấp ở từng tầng và có 01 phòng vệ sinh riêng được bố trí ở một hoặc nhiều phòng ngủ. Nhà có hệ thống điện đèn chiếu sáng, hệ thống cấp thoát nước sinh hoạt.

- Kết cấu: Móng, cột, khung bê tông cốt thép (BTCT) chịu lực; sàn BTCT, tường xây gạch, mái BTCT trên có đan cách nhiệt hoặc có tấm lợp cách nhiệt chống nắng, chống thấm; nền và sàn lát gạch ceramic, granite cao cấp; tường, trần sơn nước; mặt trước ốp gạch; cửa gỗ nhóm I, nhôm, sắt; lan can gỗ, Inox…

1.2. Nhà cấp IIB: 2.050.000 đồng/m2 sàn.

- Quy mô: 01 trệt, 01 lầu trở lên, có phòng sinh hoạt chung ở từng tầng, có phòng vệ sinh chung với thiết bị cao cấp ở từng tầng. Nhà có hệ thống điện đèn chiếu sáng; có hệ thống cấp, thoát nước sinh hoạt.

- Kết cấu: Móng, cột, khung bê tông cốt thép (BTCT) chịu lực; sàn BTCT, tường xây gạch, mái BTCT trên có đan cách nhiệt hoặc có tấm lợp cách nhiệt chống nắng, chống thấm; nền và sàn lát gạch ceramic cao cấp; tường, trần sơn nước; Mặt trước nhà ốp gạch; Cửa gỗ nhóm I, nhôm, sắt; Lan can gỗ, Inox…

2. Nhà cấp III.

2.1. Nhà cấp IIIA: 1.750.000 đồng/m2 sàn.

- Quy mô: 01 trệt, 01 lầu trở lên, có phòng sinh hoạt chung ở từng tầng, hệ thống điện đèn chiếu sáng; có hệ thống cấp, thoát nước sinh hoạt.

- Kết cấu: Móng, cột, khung bê tông cốt thép (BTCT) chịu lực; sàn BTCT, tường xây gạch, mái BTCT; Nền và sàn lát gạch ceramic; Tường, trần sơn nước; Mặt trước nhà ốp gạch; Cửa gỗ, nhôm, sắt; Lan can gỗ, Inox…

2.2. Nhà cấp III B: 1.500.000 đồng/m2 sàn.

- Quy mô: 01 trệt, 01 lầu trở lên, có hệ thống điện đèn chiếu sáng; có hệ thống cấp, thoát nước sinh hoạt.

- Kết cấu: Móng, cột, khung bê tông cốt thép (BTCT) chịu lực; sàn BTCT, tường xây gạch, mái ngói hoặc tôn; Nền và sàn lát gạch ceramic; Tường sơn nước; trần sơn nước hoặc tấm nhựa, ván ép; Mặt trước nhà ốp gạch; Cửa gỗ, nhôm, sắt; Lan can gỗ, Inox…

2.3. Nhà cấp IIIC: 1.300.000 đồng/m2 sàn.

- Quy mô: 01 trệt, 01 lầu trở lên, có hệ thống điện đèn chiếu sáng; có hệ thống cấp, thoát nước sinh hoạt.

- Kết cấu: Móng, cột, khung bê tông cốt thép (BTCT) chịu lực; sàn BTCT, tường xây gạch, mái tôn các loại; Nền và sàn lát gạch ceramic; tường quét vôi; trần các loại; Cửa gỗ, nhôm, sắt; Lan can gỗ, Inox…

3. Nhà cấp IV.

3.1. Nhà cấp IVA: 950.000 đồng/m2 xây dựng.

- Quy mô: Trệt hoặc có gác gỗ.

- Kết cấu: Móng, cột BTCT, tường xây gạch, mái ngói hoặc tôn, trần các loại, tường sơn nước, nền lát gạch bông, gạch ceramic, cửa gỗ, nhôm, sắt, có sê nô, ốp gạch mặt trước hoặc tô đá rửa.

3.1. Nhà cấp IVB: 800.000 đồng/m2 xây dựng.

- Quy mô: Trệt hoặc có gác gỗ.

- Kết cấu: Móng, cột xây gạch, đá; tường xây gạch, mái tôn, trần các loại, tường quét vôi, nền lát gạch bông, gạch ceramic, cửa gỗ, nhôm, sắt, có sê nô.

3.3. Nhà cấp IVC: 700.000 đồng/m2 xây dựng.

- Quy mô: trệt hoặc có gác gỗ.

- Kết cấu: Móng, cột xây gạch, đá; tường xây gạch, mái tôn, trần các loại, tường quét vôi; nền lát gạch tàu, xi măng hoặc ván xẻ; cửa gỗ, sắt.

4. Nhà bán kiên cố: 400.000 đồng/m2 xây dựng.

- Kết cấu: Cột gỗ vuông, tròn, đường kính cột >= 15cm hoặc xây gạch, vách ván gỗ nhóm 1-4, mái tôn, nền gạch tàu hoặc láng xi măng hoặc lót ván xẻ.

5. Nhà tạm

5.1. Nhà tạm 1: 230.000 đồng/m2 xây dựng.

Kết cấu: Cột kèo gỗ (xẻ, hoặc tròn) có đường kính <15 cm hoặc cột BT; Vách tôn hoặc ván tạp, mái tôn; nền lót gạch tàu, xi măng.

5.2. Nhà tạm loại 2: 175.000 đồng/m2 xây dựng.

Kết cấu: Cột kèo gỗ, tre, vách bằng vật liệu dễ cháy; mái tranh tre, nứa, lá; nền gạch tàu hoặc láng xi măng. Hoặc loại nhà có kết cấu như loại tạm 1 nhưng không vách hoặc vách lửng.

5.3. Nhà tạm loại 3: 105.000 đồng/m2 xây dựng.

Kết cấu: Như loại tạm 2 nhưng không vách hoặc vách lửng.

6. Vật kiến trúc, công trình phụ, công trình sản xuất.

- Ao đào (tính từ mặt đất tự nhiên xuống) 10.000 đồng/m3.

- Bàn thiên xây 70.000 đồng/cái.

- Bàn thiên gỗ 30.000 đồng/cái.

- Bờ kè đất 10.000 đồng/m3.

- Bờ kè, móng đá chẻ 370.000 đồng/m3.

- Bờ kè, móng xây đá hộc 170.000 đồng/m3.

- Bể nước xây gạch có tô trát dùng cho sinh hoạt 250.000 đồng/m3.

- Bể nước xây gạch có tô trát dùng cho mục đích khác 200.000 đồng/m3.

- Sân gạch, XM 40.000 đồng/m2.

- Sân đá kẹp đất 30.000 đồng/m2.

- Sân bê tông 70.000 đồng/m2.

- Nhà tắm riêng biệt, tường gạch có lót nền 240.000 đồng/m2.

- Nhà tắm: tranh, tre, gỗ có lót nền 90.000 đồng/m2.

- Nhà vệ sinh riêng biệt tường gạch mái, tôn, có lót nền 350.000 đồng/m2 (chưa tính hầm tự hoại, chứa).

- Nhà vệ sinh riêng biệt tường gạch, không mái, có lót nền 300.000 đồng/m2 (chưa tính hầm tự hoại, chứa).

- Nhà vệ sinh tạm tranh, tre, gỗ có lót nền 150.000 đồng/m2 (chưa tính hầm chứa).

- Trường hợp nhà vệ sinh, nhà tắm riêng biệt xây gạch có ốp gạch ceramic tường thì ngoài đơn giá bồi thường nhà tắm, nhà vệ sinh được cộng thêm 70.000 đồng/m2 gạch ốp tường.

- Điện kế chính 1.500.000 đồng/cái.

- Di dời điện kế (trường hợp không thu hết đất) 300.000 đồng/cái.

- Điện thoại 900.000 đồng/cái.

- Di dời điện thoại (trường hợp không thu hết đất) 50.000 đồng/cái.

- Chuồng trại xây, mái ngói, tol có lót nền; tường gạch, mái tol, ngói, có lót nền 150.000 đồng/m2.

- Chuồng trại tạm: nền xi măng hoặc gạch tàu, cột gỗ, mái tranh tre, vách tạm hoặc không vách 90.000 đồng/m2; nếu nền đất 50.000 đ/m2.

- Hầm tự hoại WC loại 1, BT lót móng, tường gạch, đan BTCT mặt trên; xây gạch móng BT, có nắp đan BTCT, quy cách chuẩn 1,2x2,5x2m: 270.000 đồng/m3.

- Hầm tự hoại WC đất đào đất 120.000 đồng/m3.

- Tường rào xây gạch hoặc xây gạch có khung lưới B40 80.000 đồng/m2.

- Tường rào xây gạch không tô trát hoặc rào khung lưới B40 trụ các loại có khung 56.000 đồng/m2.

- Tường rào trụ bê tông gá lưới B40 17.000 đồng/m2.

- Tường rào xây móng gạch có khung bao song sắt 150.000 đồng/m2.

- Rào kẽm gai 10.000 đồng/m2.

- Trụ bê tông cổng 600.000 đồng/m3.

- Trụ cổng gạch 300.000 đồng/m3.

- Giếng đào sâu < 5m: 100.000 đồng/m sâu.

- Giếng đào sâu từ 5 m trở lên 120.000 đồng/m sâu.

- Trụ giếng bê tông cốt thép 70.000 đồng/giếng.

- Ống bi BT đường kính 1 m: 150.000 đồng/md.

- Xây gạch lòng giếng 120.000 đồng/md.

- Giếng khoan dân dụng tính tối đa 60m: 120.000 đồng/m sâu.

- Mộ đất 800.000 đồng/cái.

- Mộ xây đá ong 1.500.000 đồng/cái.

- Mộ xây kiên cố 2.000.000 đồng/cái.

* Quy định điều chỉnh:

- Diện tích xây dựng nhà, cấp nhà, giá trị còn lại của ngôi nhà xác định theo Quyết định số 37/2002/QĐ-UB ngày 26/7/2002 của UBND tỉnh về việc ban hành quy định về phương pháp xác định diện tích xây dựng, diện tích sàn, diện tích sử dụng, cấp nhà; giá trị còn lại của ngôi nhà.

- Nhà cấp II chưa lát nền, sàn thì giảm đơn giá 175.000 đồng/m2 sàn (xây dựng).

- Nhà cấp III và nhà cấp IVA, IVB chưa lát nền, sàn thì giảm đơn giá 105.000 đồng/m2 sàn (xây dựng).

- Nhà cấp IVC và cấp bán kiên cố, tạm chưa lát nền thì giảm đơn giá 45.000 đồng/m2 xây dựng.

- Nếu nền nhà lát bằng tre thì đơn giá nền là 23.000 đồng/m2.

- Nhà cấp IIIC và cấp IV chưa đóng trần (la phông) thì giảm đơn giá 55.000 đồng/m2 sàn (xây dựng).

- Nhà cấp IV và bán kiên cố có chiều cao tường thấp hơn 2,7m (đo tại vị trí tường có chiều cao cao nhất đến nền nhà) thì giảm đơn giá 20%.

- Nhà cấp tạm có chiều cao vách thấp hơn 1,6m (đo tại vị trí tường có chiều cao cao nhất đến nền nhà) thì giảm đơn giá 20%.

- Nhà, công trình xây gạch không trát (tô) mặt tường thì giảm đơn giá 15%. Quy định này áp dụng cho cả vật kiến trúc và công trình phụ, công trình phục vụ sản xuất.

- Đơn giá gác gỗ trong nhà cấp IV và bán kiên cố: 175.000 đồng/m2.

- Đơn giá hỗ trợ di dời nhà tiền chế: khung thép, vì kèo thép, mái tôn, vách tôn hoặc lưới B40: 115.000 đồng/m2.