Điều 9. Các văn bản của Giám đốc sở, UBND cấp huyện hướng dẫn thực hiện các quyết định, chỉ thị của UBND tỉnh phải được ban hành chậm nhất là sau 10 ngày kể từ ngày văn bản của UBND tỉnh có hiệu lực. Đối với văn bản hướng dẫn liên ngành thì chậm nhất là sau 15 ngày. — Quyết định 54/2004/QĐ-UB
Đang đối chiếu hiệu lực…
So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 06/10/2011
Bản hợp nhất mới nhất
· phiên bản 2/2 · từ 06/10/2011
Thay thế: 25/2011/QĐ-UBND · 26/09/2011
Dòng đời phiên bản
2 đời quyết định · 4 phiên bản · 22 năm
06/10/201125/2011/QĐ-UBNDThay thế Đang xem
15/08/2004Bản gốcBan hành mới
Bạn đang xem một phần của
Quyết định 54/2004/QĐ-UB › Chương I › Điều 9
Đọc toàn văn
Mục lục
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân tỉnh Đăk Lăk nhiệm kỳ 2004 - 2009.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 8 năm 2004 và thay thế Quyết định số 1018/2000/QĐ-UB ngày 29/5/2000 của UBND tỉnh Đăk Lăk.
Điều 3
Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi giải quyết công việc của Ủy ban nhân dân tỉnh Đăk Lăk.
Điều 2. Phạm vi giải quyết công việc của Chủ tịch UBND tỉnh.
Điều 3. Phạm vi giải quyết công việc của các Phó Chủ tịch UBND tỉnh, quan hệ công tác giữa Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND tỉnh.
Điều 4. Phạm vi giải quyết công việc của Ủy viên UBND tỉnh:
Điều 5. Phạm vi giải quyết công việc của Giám đốc các sở:
Điều 6. Phạm vi giải quyết công việc của Chánh văn phòng:
Điều 7. Quan hệ phối hợp giải quyết công việc giữa các sở:
Điều 8. Quan hệ công tác giữa Giám đốc sở với Chủ tịch UBND cấp huyện.
Điều 9
Điều 10. Thẩm quyền ký văn bản của UBND tỉnh.
Điều 11. Phát hành và công bố văn bản của UBND tỉnh.
Chương II — LẬP VÀ THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH CÔNG TÁC CỦA UBND TỈNH
Điều 12. Các loại chương trình công tác của UBND tỉnh.
Điều 13. Trình tự lập Chương trình công tác của UBND tỉnh.
Điều 14. Chuẩn bị đề án.
Điều 15. Quan hệ phối hợp trong chuẩn bị đề án.
Điều 16. Các thành viên UBND tỉnh, các cơ quan có liên quan trong hoạt động của mình phải thường xuyên bám sát và thực hiện đúng chương trình công tác của UBND tỉnh đã đề ra.
Chương III — TRÌNH TỰ GIẢI QUYẾT CÔNG VIỆC CỦA UBND TỈNH
Điều 17. Hình thức giải quyết công việc.
Điều 18. Thủ tục gửi công văn, tờ trình đề nghị UBND tỉnh giải quyết công việc.
Điều 19. Chuẩn bị phiếu trình.
Chương IV — PHIÊN HỌP ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
Điều 20. Phiên họp của UBND tỉnh.
Điều 21. Thành phần tham dự phiên họp, thủ tục phiên họp UBND tỉnh.
Điều 22. Thời hạn ban hành và gửi văn bản của UBND tỉnh:
Chương V — TIẾP KHÁCH, HỘI HỌP, ĐI CÔNG TÁC
Điều 23. Tiếp khách
Điều 24. Chế độ giao ban của UBND tỉnh.
Điều 25. Hội họp
Điều 26. Đi công tác
Chương VI — THANH TRA, KIỂM TRA VÀ GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI, TỐ CÁO
Điều 27. Trách nhiệm thanh tra, kiểm tra
Điều 28. Trách nhiệm của Chánh Thanh tra tỉnh
Điều 29. Công tác tiếp dân và giải quyết khiếu nại tố cáo của UBND tỉnh
Chương VII — CÔNG TÁC BÁO CÁO, THÔNG TIN
Điều 30. Công tác báo cáo, thông tin
Điều 31. Thông tin về hoạt động của chính quyền
Chương VIII — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 32. Về tổ chức thực hiện quy chế làm việc của UBND tỉnh:
Điều 33. Trách nhiệm đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện quy chế.
Điều 34. Sửa đổi, bổ sung Quy chế làm việc của UBND tỉnh
Không có điều nào khớp từ khoá.
Ghi chú của bạn
Ghi chú riêng của bạn cho: văn bản này
Ghi chú đã lưu
Cỡ chữ
Font chữ
Giãn dòng
Độ rộng
Nền giấy