Điều 6. Điều kiện giao đất không đấu giá quyền sử dụng đất đối với cá nhân (khoản 4 Điều 53 Nghị định số 102/2024/NĐ-CP của Chính phủ)
Thành lập Hội đồng xét duyệt giao đất không đấu giá quyền sử dụng đất (sau đây gọi là Hội đồng xét duyệt) theo quy định tại khoản 3 Điều 53 Nghị định số 102/2024/NĐ-CP, Hội đồng xét duyệt thực hiện thẩm định để giao đất không đấu giá quyền sử dụng đất cho các cá nhân quy định tại các điểm a, b, c, d khoản 3 Điều 124 của Luật Đất đai năm 2024 phải bảo đảm các điều kiện sau:
1. Cá nhân xin giao đất là công dân Việt Nam có đủ năng lực hành vi dân sự, có đơn xin giao đất lập theo quy định tại Mẫu số 02a tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 102/2024/NĐ-CP của Chính phủ. Đối với cá nhân thuộc đối tượng quy định tại điểm a khoản 3 Điều 124 Luật Đất đai thì phải đáp ứng điều kiện đã đăng ký thường trú tại địa phương nơi xin giao đất và chưa có đất ở, nhà ở trên địa bàn tỉnh Sơn La.
2. Cá nhân cam kết không chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê trong vòng 10 năm kể từ ngày được bàn giao đất trên thực địa; cam kết đưa đất vào sử dụng để làm nhà ở trong thời hạn không quá 12 tháng kể từ thời điểm nhận bàn giao đất trên thực địa, trừ trường hợp do bất khả kháng theo quy định tại Điều 31 Nghị định số 102/2024/NĐ-CP của Chính phủ.
3. Việc xét duyệt điều kiện giao đất không đấu giá quyền sử dụng đất cho cá nhân phải bảo đảm:
a) Tuân thủ quy định của pháp luật về đất đai;
b) Bảo đảm công khai, minh bạch, công bằng, khách quan;
c) Hội đồng xét duyệt làm việc theo nguyên tắc tập thể, quyết định theo đa số; thảo luận công khai, biểu quyết thông qua biên bản họp thẩm định. Việc xét duyệt chỉ được thực hiện khi có đầy đủ các thành phần xét duyệt theo quy định tại khoản 3 Điều 53 Nghị định số 102/2024/NĐ-CP của Chính phủ. Hội đồng kết luận theo ý kiến thống nhất của ít nhất 2/3 số thành viên Hội đồng đã biểu quyết và thông qua tại phiên họp.
d) Hội đồng xét duyệt được sử dụng con dấu của UBND cấp xã.
đ) Việc lựa chọn giao đất không thông qua đấu giá trên nguyên tắc xét duyệt, lựa chọn đối tượng thực hiện theo hình thức chấm điểm theo các tiêu chí theo quy định tại khoản 4 Điều này.
4. Tiêu chí xét duyệt giao đất không đấu giá quyền sử dụng đất cho cá nhân (trừ trường hợp các đối tượng thuộc Điều 16 Luật Đất đai năm 2024):
a) Đối với đối tượng quy định tại điểm a, điểm b khoản 3 Điều 124 Luật Đất đai năm 2024
| TT | Tiêu chí chấm điểm | Số điểm |
| 1 | Tiêu chí về đối tượng: | |
| - Đối tượng quy định tại điểm b khoản 3 Điều 124 Luật Đất đai năm 2024 | 30 | |
| - Đối tượng quy định tại điểm a khoản 3 Điều 124 Luật Đất đai năm 2024 | 20 | |
| 2 | Tiêu chí về thời gian công tác: | |
| - Đã công tác chính thức tại cơ quan, đơn vị đóng trên địa bàn xã, phường, thị trấn nơi xin giao đất từ đủ 10 năm trở lên | 30 | |
| - Đã công tác chính thức tại cơ quan, đơn vị đóng trên địa bàn xã, phường, thị trấn nơi xin giao đất từ đủ 5 năm đến dưới 10 năm | 20 | |
| - Đã công tác chính thức tại cơ quan, đơn vị đóng trên địa bàn xã, phường, thị trấn nơi xin giao đất từ đủ 3 năm đến dưới 5 năm | 10 | |
| 3 | Tiêu chí về khen thưởng: | |
| - Được khen thưởng cấp Nhà nước | 40 | |
| - Có bằng khen của Chủ tịch UBND cấp tỉnh, các Bộ, ngành Trung ương | 20 | |
| - Có Giấy khen của Chủ tịch UBND cấp huyện | 10 |
b) Đối với đối tượng quy định tại điểm c khoản 3 Điều 124 của Luật Đất đai năm 2024
| TT | Tiêu chí chấm điểm | Số điểm |
|---|---|---|
| 1 | Tiêu chí về ưu đãi người có công với cách mạng: | |
| - Người có công với cách mạng | 40 | |
| - Thân nhân của người có công với cách mạng | 30 | |
| 2 | Tiêu chí về hoàn cảnh kinh tế: | |
| - Thuộc hộ gia đình nghèo | 30 | |
| - Thuộc hộ gia đình cận nghèo | 20 | |
| - Thuộc hộ gia đình có mức sống trung bình | 10 | |
| - Không thuộc các trường hợp trên | 05 | |
| 3 | Tiêu chí về khen thưởng: | |
| - Được khen thưởng cấp Nhà nước | 30 | |
| - Có bằng khen của Chủ tịch UBND cấp tỉnh, các Bộ, ngành Trung ương | 20 | |
| - Có Giấy khen của Chủ tịch UBND cấp huyện | 10 |
c) Đối với đối tượng quy định điểm d khoản 3 Điều 124 Luật Đất đai năm 2024
| TT | Tiêu chí chấm điểm | Số điểm |
| 1 | Tiêu chí về hoàn cảnh kinh tế: | |
| - Thuộc hộ gia đình nghèo | 30 | |
| - Thuộc hộ gia đình cận nghèo | 20 | |
| - Thuộc hộ gia đình có mức sống trung bình | 10 | |
| - Không thuộc các trường hợp trên | 05 | |
| 2 | Tiêu chí về ưu đãi người có công với cách mạng | |
| - Người có công với cách mạng | 40 | |
| - Thân nhân của người có công với cách mạng | 30 | |
| 3 | Tiêu chí về khen thưởng | |
| - Được khen thưởng cấp Nhà nước | 30 | |
| - Có bằng khen của Chủ tịch UBND cấp tỉnh, các Bộ, ngành Trung ương | 20 | |
| - Có Giấy khen của Chủ tịch UBND cấp huyện | 10 |
d) Tổng số điểm của các tiêu chí tại các điểm a, b, c khoản này không quá 100 điểm. Nguyên tắc xét duyệt thực hiện như sau:
- Trường hợp tổng số hồ sơ đăng ký (hợp lệ) bằng hoặc ít hơn tổng số thửa đất dự kiến giao đất không đấu giá quyền sử dụng đất mà không có thửa đất nào có từ 02 hồ sơ đăng ký trở lên thì không thực hiện xét các tiêu chí quy định tại các điểm a, b, c khoản này. Trường hợp thửa đất có từ 02 hồ sơ đăng ký trở lên thì thực hiện xét các tiêu chí tại các điểm a, b, c khoản này để lựa chọn người có số điểm cao nhất được giao đất không đấu giá quyền sử dụng đất đối với thửa đất đó. Người có số điểm thấp hơn được trả lại hồ sơ để đăng ký tại các thửa đất khác chưa có người đăng ký nếu có nhu cầu.
- Trường hợp tổng số hồ sơ đăng ký (hợp lệ) nhiều hơn tổng số thửa đất dự kiến giao đất không đấu giá quyền sử dụng đất thì thực hiện xét các tiêu chí quy định tại các điểm a, b, c khoản này để lựa chọn người có số điểm cao nhất được giao đất không đấu giá quyền sử dụng đất đối với thửa đất có từ 02 hồ sơ đăng ký trở lên. Người có số điểm thấp hơn được trả lại hồ sơ để đăng ký tại các đợt giao đất tiếp theo nếu có nhu cầu.
- Trường hợp thửa đất có từ 02 hồ sơ đăng ký trở lên bằng điểm nhau thì Hội đồng xét duyệt quyết định bốc thăm để lựa chọn người được giao đất không đấu giá quyền sử dụng đất.