Điều 8. Mức cho vay, thời hạn cho vay, lãi suất cho vay, quy trình, thủ tục cho vay, bảo đảm tiền vay (nếu có)
1. Đối tượng tại khoản 1 Điều 6 của Quy chế này: Thực hiện theo hướng dẫn hiện hành của NHCSXH do Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ quy định.
2. Đối tượng tại khoản 2 Điều 6 của Quy chế này
a) Đối tượng quy định tại điểm a, điểm b khoản 2 Điều 6 Quy chế này: Thực hiện theo quy định về cho vay chương trình hỗ trợ tạo việc làm, duy trì và mở rộng việc làm theo Nghị định số 61/2015/NĐ-CP ngày 09 tháng 7 năm 2015 của Chính phủ quy định về chính sách hỗ trợ tạo việc làm và Quỹ quốc gia về việc làm và Nghị định số 74/2019/NĐ-CP ngày 23 tháng 9 năm 2019 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 61/2015/NĐ-CP ngày 09 tháng 7 năm 2015 của Chính phủ quy định về chính sách hỗ trợ tạo việc làm và Quỹ quốc gia về việc làm và hướng dẫn hiện hành của NHCSXH về cho vay chương trình hỗ trợ tạo việc làm, duy trì và mở rộng việc làm.
b) Đối tượng quy định tại điểm c khoản 2 Điều 6 Quy chế này: Thực hiện theo quy định về cho vay hộ nghèo theo Nghị định số 78/2002/NĐ-CP, cho vay hộ cận nghèo theo Quyết định số 15/2013/QĐ-TTg ngày 23 tháng 2 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ về tín dụng đối với hộ cận nghèo và cho vay hộ mới thoát nghèo theo Quyết định số 28/2015/QĐ-TTg ngày 21 tháng 7 năm 2015 của Thủ tướng Chính phủ về tín dụng đối với hộ mới thoát nghèo, Quyết định số 02/2021/QĐ-TTg ngày 21 tháng 01 năm 2021 của Thủ tướng Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 28/2015/QĐ-TTg và hướng dẫn hiện hành của NHCSXH về cho vay hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ mới thoát nghèo.
Đối với cho vay hỗ trợ cải thiện nhà cho hộ nghèo dân tộc thiểu số, hộ nghèo dân tộc Kinh cư trú hợp pháp ở xã đặc biệt khó khăn vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi: Thực hiện theo quy định tại Nghị định số 28/2022/NĐ- CP ngày 26 tháng 4 năm 2022 của Chính phủ về chính sách tín dụng ưu đãi thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi (DTTS&MN) giai đoạn từ năm 2021 đến năm 2030, giai đoạn 1: Từ năm 2021 đến năm 2025 và hướng dẫn hiện hành của NHCSXH.
c) Đối tượng quy định tại điểm d khoản 2 Điều 6 Quy chế này: Thực hiện như cho vay đối với hộ mới thoát nghèo theo Quyết định số 28/2015/QĐ-TTg ngày 21 tháng 7 năm 2015 của Thủ tướng Chính phủ về tín dụng đối với hộ mới thoát nghèo và Quyết định số 02/2021/QĐ-TTg ngày 21 tháng 01 năm 2021 của Thủ tướng Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 28/2015/QĐ-TTg và theo hướng dẫn hiện hành của NHCSXH về cho vay hộ mới thoát nghèo.
3. Đối tượng chính sách khác do Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định: Ủy ban nhân dân tỉnh quy định trên cơ sở các quy định hiện hành của NHCSXH và phù hợp tình hình thực tế của địa phương.