Điều 7. Mục đích sử dụng vốn vay
1. Đối tượng tại khoản 1 Điều 6 của Quy chế này: Thực hiện theo quy định tại Điều 14 Nghị định số 78/2002/NĐ-CP và theo quy định hiện hành do Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ quy định đối với từng đối tượng cụ thể.
2. Đối tượng tại khoản 2 Điều 6 của Quy chế này
a) Đối tượng quy định tại điểm a khoản 2 Điều 6 Quy chế này: Tạo việc làm cho người lao động, góp phần ổn định sinh kế cho người lao động; phát triển các sản phẩm thuộc Chương trình mỗi xã một sản phẩm; duy trì và phát triển các làng nghề truyền thống; phát triển du lịch nông thôn.
b) Đối tượng quy định tại điểm b khoản 2 Điều 6 Quy chế này: Vay vốn để phát triển sản xuất, kinh doanh, tạo việc làm, ổn định sinh kế.
c) Đối tượng quy định tại điểm c khoản 2 Điều 6 Quy chế này: Vay vốn để phát triển sản xuất, kinh doanh, tạo việc làm, ổn định sinh kế; hỗ trợ cải thiện nhà ở (đối với hộ nghèo dân tộc thiểu số, hộ nghèo dân tộc Kinh cư trú hợp pháp ở xã đặc biệt khó khăn vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi nêu tại điểm b khoản 2 Điều 8 Quy chế này).
d) Đối tượng quy định tại điểm d khoản 2 Điều 6 Quy chế này: Vay vốn để phát triển sản xuất, kinh doanh, tạo việc làm, ổn định sinh kế.
3. Đối tượng chính sách khác do Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định: Ủy ban nhân dân tỉnh quy định trên cơ sở các quy định hiện hành của NHCSXH và phù hợp với tình hình thực tế của địa phương.