vanban.org

Điều 7. Mục đích sử dụng vốn vay — Quyết định 53/2024/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 26/05/2026 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 26/05/2026
Bình Thuận Ban hành 31/10/2024 Hiệu lực 10/11/2024 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 4 phiên bản · 6 năm
Quyết định số 53/2024/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý và sử dụng nguồn vốn ngân sách địa phương ủy thác qua Ngân hàng Chính sách xã hội để cho vay đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác trên địa bàn tỉnh Bình Thuận · 53/2024/QĐ-UBND
26/05/202629/2026/QĐ-UBNDSửa đổi Đang xem 10/11/2024Bản gốcThay thế
Quyết định số 15/2020/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý và sử dụng nguồn vốn ngân sách địa phương ủy thác qua Ngân hàng Chính sách xã hội để cho vay đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác trên địa bàn tỉnh Bình Thuận · 15/2020/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 53/2024/QĐ-UBND › Chương II › Điều 7
Đọc toàn văn

Điều 7. Mục đích sử dụng vốn vay

1. Đối tượng tại khoản 1 Điều 6 của Quy chế này: Thực hiện theo quy định tại Điều 14 Nghị định số 78/2002/NĐ-CP và theo quy định hiện hành do Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ quy định đối với từng đối tượng cụ thể.

2. Đối tượng tại khoản 2 Điều 6 của Quy chế này

a) Đối tượng quy định tại điểm a khoản 2 Điều 6 Quy chế này: Tạo việc làm cho người lao động, góp phần ổn định sinh kế cho người lao động; phát triển các sản phẩm thuộc Chương trình mỗi xã một sản phẩm; duy trì và phát triển các làng nghề truyền thống; phát triển du lịch nông thôn.

b) Đối tượng quy định tại điểm b khoản 2 Điều 6 Quy chế này: Vay vốn để phát triển sản xuất, kinh doanh, tạo việc làm, ổn định sinh kế.

c) Đối tượng quy định tại điểm c khoản 2 Điều 6 Quy chế này: Vay vốn để phát triển sản xuất, kinh doanh, tạo việc làm, ổn định sinh kế; hỗ trợ cải thiện nhà ở (đối với hộ nghèo dân tộc thiểu số, hộ nghèo dân tộc Kinh cư trú hợp pháp ở xã đặc biệt khó khăn vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi nêu tại điểm b khoản 2 Điều 8 Quy chế này).

d) Đối tượng quy định tại điểm d khoản 2 Điều 6 Quy chế này: Vay vốn để phát triển sản xuất, kinh doanh, tạo việc làm, ổn định sinh kế.

3. Đối tượng chính sách khác do Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định: Ủy ban nhân dân tỉnh quy định trên cơ sở các quy định hiện hành của NHCSXH và phù hợp với tình hình thực tế của địa phương.