vanban.org

Quyết định số 53/2023/QĐ-UBND Ban hành quy định quản lý, sử dụng quỹ biệt thự thuộc sở hữu Nhà nước trên địa bàn thành phố Đà Lạt

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 22/09/2023 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Lâm Đồng Ban hành 06/09/2023 Hiệu lực 22/09/2023 Còn hiệu lực
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 8 năm
Quyết định số 53/2023/QĐ-UBND Ban hành quy định quản lý, sử dụng quỹ biệt thự thuộc sở hữu Nhà nước trên địa bàn thành phố Đà Lạt · 53/2023/QĐ-UBND
22/09/2023Bản gốcThay thế Hiện hành
Quyết định số 47/2017/QĐ-UBND Ban hành Quy định bảo tồn, quản lý, sử dụng quỹ biệt thự thuộc sở hữu Nhà nước trên địa bàn thành phố Đà Lạt · 47/2017/QĐ-UBND
Từng phần
Còn hiệu lực từ 22/09/2023 — Văn thư vanban.org

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH LÂM ĐỒNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 53/2023/QĐ-UBND

Lâm Đồng, ngày 6 tháng 9 năm 2023

QUYÉT ĐỊNH

Ban hành Quy định quản lý, sử dụng quỹ biệt thự
thuộc sở hữu Nhà nưóc trên địa bàn thành phố Đà Lạt

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LÂM ĐÒNG

Căn cứ Luật Tô chức Chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bố sung một số điều của Luật Ban hành văn bán quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;

Căn cứ Luật Đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013;

Căn cứ Luật Nhà ở ngày 25 tháng 11 năm 2014;

Căn cứ Luật Xây dựng ngày 18 thảng 6 năm 2014; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xây dựng ngày 17 tháng 6 năm 2020;

Căn cứ Luật Quản lý, sử dụng tài sản công ngày 21 tháng 6 năm 2017;

Căn cứ Luật Kiến trúc ngày 13 tháng 6 năm 2019;

Căn cứ Nghị định số 99/2015/NĐ-CP ngày 20 tháng 10 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Nhà ở;

Căn cứ Nghị định số 85/2020/NĐ-CP ngày 17 tháng 7 năm 2020 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Kiến trúc;

Căn cứ Nghị định số 06/2021/NĐ-CP ngày 26 thảng 01 năm 2021 của Chính phủ quy định chi tiết một số nội dung về quản lý chất lượng, thi công xây dụng và bảo trì công trình xây dựng;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Xây dựng.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định quản lý, sử dụng quỹ biệt thự thuộc sở hữu Nhà nước trên địa bàn thành phố Đà Lạt.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 22 tháng 9 năm 2023 và thay thế Quyết định số 47/2017/QĐ-UBND ngày 08 tháng 12 năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lâm Đồng ban hành Quy định bảo tồn, quản lý, sử dụng quỳ biệt thự thuộc sở hữu Nhà nước trên địa bàn thành phố Đà Lạt.

Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đổc các Sở: Xây dựng, Tài chính, Tài nguyên và Môi trường, Văn hóa Thể thao và Du lịch, Kế hoạch và Đầu tư; Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố Đà Lạt; Giám đốc/Thủ trưởng các tổ chức, cơ quan, đơn vị và cá nhân khác có liên quan căn cứ quyết định thi hành./.

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LÂM ĐỒNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

QUY ĐỊNH

Quản lý, sử dụng quỹ biệt thự
thuộc sở hữu Nhà nước trên địa bàn thành phố Đà Lạt

(Kèm theo Quyết định số 53/2023/QĐ-UBND ngày 06 tháng 9 năm 2023

của Ủy ban nhân dân tỉnh Lâm Đồng)

Chương I QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chính

Quy định này quy định về quản lý, sử dụng quỳ biệt thự thuộc sở hữu Nhà nước trên địa bàn thành phố Đà Lạt theo quy định của Luật Nhà ở năm 2014, Luật Xây dựng năm 2014, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật xây dựng năm 2020, Luật Quản lý, sử dụng tài sản công nãm 2017, Nghị định số 99/2015/NĐ-CP ngày 20 tháng 10 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Nhà ở, Nghị định số 06/2021/NĐ-CP ngày 26 tháng 01 năm 2021 của Chính phủ quy định chi tiết một số nội dung về quản lý chất lượng, thi công xây dựng và bảo trì công trình xây dựng và các quy định pháp luật khác có liên quan.

Điều 2. Đối tuợng áp dụng

  1. Các tổ chức, cá nhân trong nước; người Việt Nam định cư ớ nước ngoài; tố chức, cá nhân nước ngoài có liên quan đến quản lý, sở hữu, sử dụng nhà biệt thự thuộc sở hừu Nhà nước trên địa bàn thành phố Đà Lạt.
  2. Các cơ quan quản lý Nhà nước có liên quan đến quản lý, sứ dụng nhà biệt thự thuộc sở hữu Nhà nước trên địa bàn thành phố Đà Lạt.

Điều 3. Nguyên tắc quân lý, sử dụng nhà biệt thự

  1. Tuân thủ các quy định của pháp luật về nhà ở, xây dựng, quy hoạch, kiến trúc, pháp luật về quản lý di sản văn hóa và pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công; tuân thủ các quy định cho từng nhóm biệt thự.
  2. Đảm báo đúng mục đích, có hiệu quả, không để xảy ra thất thoát, lãng phí.

Điều 4. Phân loại nhà biệt thự • • •

Nhà biệt thự được phân thành ba nhóm sau:

  1. Biệt thự nhóm một: Là biệt thự có giá trị điển hình về nghệ thuật kiến trúc, cảnh quan và có giá trị lịch sử, văn hóa; gồm 03 nhà biệt thự (chi tiết tại Phụ lục 01 kèm theo).
  2. Biệt thự nhóm hai: Là biệt thự không thuộc biệt thự nhóm một nhưng có giá trị nghệ thuật kiến trúc, cảnh quan, lịch sử, văn hóa; gồm 69 nhà biệt thự (chi tiết tại Phụ lục 02 kèm theo).
  3. Biệt thự nhóm ba: Là biệt thự không thuộc biệt thự nhóm một và biệt thự nhóm hai; gom 94 nhà biệt thự (chi tiết tại Phụ lục 03 kèm theo).

Chương II QUY ĐỊNH CỤ THỂ

Điều 5. Các hành vi bị nghiêm cấm trong quản lý, sử dụng nhà biệt thự

  1. Tự ý phá dỡ hoặc cải tạo làm thay đổi mật độ xây dựng, kiểu dáng kiến trúc, thay đổi kết cấu chịu lực, hệ thống hạ tầng kỹ thuật; chiếm dụng diện tích, không gian hoặc làm hư hỏng tài sản thuộc phần sở hữu chung trong nhà biệt thự dưới mọi hình thức.
  2. Gây tiếng ồn quá mức quy định của pháp luật, làm ảnh hưởng đển an ninh, trật tự an toàn xã hội.
  3. Xả rác thải, nước thải, khí thải, chất độc hại không đúng quy định của pháp luật, gây ô nhiễm môi trường xung quanh.
  4. Chăn nuôi gia súc, gia cầm và các vật nuôi khác trong khuôn viên nhà biệt thự làm ảnh hưởng tới trật tự, mỹ quan và môi trường xung quanh (nêu nuôi sinh vật cảnh thực hiện đảm bảo tuân thủ đúng quy định của pháp luật liên quan).
  5. Quảng cáo, viết, vẽ hoặc có những hành vi trái với quy định của pháp luật và Quy định này.
  6. Kinh doanh các ngành nghề cấm và các loại hàng hóa dễ gây cháy, nổ theo quy định của pháp luật.
  7. Chia tách khuôn viên đất biệt thự thành nhiều thửa hoặc chia tách hợp đồng thuê biệt thự trái với quy định.
  8. Chặt hạ cây xanh trong khuôn viên đất nhà biệt thự khi chưa được cơ quan nhà nước có thấm quyền chấp thuận.
  9. Lợi dụng, lạm dụng chức vụ, quyền hạn chiếm đoạt, chiếm giữ và sử dụng trái phép nhà biệt thự thuộc sở hữu Nhà nước.
  10. Hành vi bị nghiêm cấm khác trong quản lý, sử dụng tài sản công theo quy định của pháp luật có liên quan.

Điều 6. Quản lý và lu u trữ hồ SO’ nhà biệt thự

  1. Cơ quan quản lý, lưu trừ hồ sơ nhà biệt thự gồm: Sở Xây dựng, Sở Tài nguyên và Môi trường, ủy ban nhân dân thành phổ Đà Lạt. Đối với nhà biệt thự nhóm 1 và nhà biệt thự đã được xếp hạng di tích lịch sử, văn hóa thì Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch có trách nhiệm lưu trữ hồ sơ.
  2. Tổ chức, cá nhân được giao quản lý, sử dụng nhà biệt thự có trách nhiệm lập và lưu trữ hồ sơ theo quy định tại khoản 3 Điều này.
  3. Thành phần hồ sơ:
  1. Các giấy tờ có liên quan đến quản lý, sử dụng, bản vẽ nhà biệt thự;
  2. Văn bản của cơ quan có thẩm quyền về việc xếp loại nhà biệt thự;
  3. Văn bản liên quan kiểm tra, đo vè, đánh giá hiện trạng, hình ảnh nhà biệt thự;
  4. Bản vẽ hiện trạng tổng mặt bằng tỷ lệ 1/200 đến 1/500 thế hiện kích thước, diện tích thửa đất và vị trí các công trình trong khuôn viên nhà biệt thự; bản vẽ kiến trúc, gồm: các mặt bằng, mặt đứng, mặt cắt, chi tiết kiến trúc, phối cảnh; ảnh chụp một số góc nhìn thể hiện tổng thể của khuôn viên nhà biệt thự;

đ) Các giấy tờ khác có liên quan (nểu có).

Điều 7. Cho thuê nhà biệt thự

Việc cho thuê nhà biệt thự do ủy ban nhân dân tỉnh quyết định; hồ sơ, trình thự thủ tục cho thuê biệt thự thực hiện theo các quy định của pháp luật có liên quan.

Điều 8. Bán nhà biệt thự

Việc bán nhà biệt thự được thực hiện theo quy định của pháp luật quản lý, sử dụng tài sản công, đấu giá tài sản và các quy định của pháp luật khác có liên quan.

Điều 9. Bảo trì nhà biệt thự

Việc bảo trì nhà biệt thự được thực hiện theo quy định pháp luật về nhà ở, xây dựng, kiến trúc, quy hoạch, pháp luật về tu bổ, bảo quản, phục hồi di tích lịch sử, văn hóa và các quy định của pháp luật khác có liên quan, cụ thế:

  1. Tổ chức, cá nhân được giao quản lý, sử dụng nhà biệt thự có trách nhiệm thực hiện bảo trì nhà biệt thự, có kế hoạch bảo trì và tố chức thực hiện bảo trì công trình ngay sau khi được giao quản lý nhà biệt thự.
  2. Trường hợp bảo trì nhà biệt thự nhóm một, nhóm hai mà có thay đổi về màu sắc, vật liệu thì phải được sự chấp thuận của úy ban nhân dân tỉnh sau khi có ý kiến góp ý của Sở Xây dựng và Sở Văn hóa, Thê thao và Du lịch.
  3. Việc bảo trì nhà biệt thự đảm bảo an toàn cho người, tài sản và đảm bảo giữ gìn vệ sinh môi trưòng, được thực hiện định kỳ theo kế hoạch.

Điều 10. Cải tạo nhà biệt thự

Việc cải tạo nhà biệt thự được thực hiện theo quy định pháp luật về nhà ở, xây dựng, quy hoạch, kiển trúc, quản lý di sản văn hóa, các quy định khác có liên quan, cụ thê như sau:

  1. Đối với nhà biệt thự nhóm một: Khi cải tạo phải giữ nguyên hình dáng kiến trúc bên ngoài, cấu trúc bên trong, mật độ xây dựng, sổ tầng và chiêu cao.
  2. Đối với nhà biệt thự nhóm hai: Khi cải tạo phải giữ nguyên kiến trúc bên ngoài.
  3. Đối với nhà biệt thự nhóm ba: Được cải tạo, nâng cấp không gian bên trong, bên ngoài công trình; thực hiện theo các quy định của pháp luật về quy hoạch, kiến trúc và pháp luật về xây dựng.
  4. Đối với nhà biệt thự thuộc khu vực đã có quy hoạch chi tiết thì thực hiện hiện theo quy hoạch chi tiết được duyệt.

Điều 11. Phá dõ’, xây dựng lại nhà biệt thự

  1. Phá dờ nhà biệt thự:
  1. Không được phá dỡ nhà biệt thự nhóm một và nhóm hai nếu chưa bị hư hỏng nặng, có nguy cơ sập đổ theo xác nhận kết quả đánh giá an toàn công trình của cơ quan nhà nước có thâm quyên;
  2. Đại diện chủ sở hữu hoặc đơn vị quản lý nhà biệt thự có trách nhiệm thực hiện phá dỡ nhà biệt thự nếu có đủ năng lực theo quy định của pháp luật về xây dựng hoặc thuê tổ chức, cá nhân có đủ năng lực theo quy định của pháp luật để thực hiện phá dờ; trường hợp phá dỡ để xây dựng lại nhà biệt thự thì chủ đầu tư có trách nhiệm phá dỡ nhà biệt thự.
  1. Xây dựng lại nhà biệt thự:
  1. Đối với nhà biệt thự nhóm một, nhóm hai khi xây dựng lại đảm bảo đúng theo kiến trúc ban đầu, sử dụng đúng loại vật liệu, mật độ xây dựng, số tầng và chiều cao của nhà biệt thự cũ;
  2. Đối với nhà biệt thự nhóm ba được phép xây dựng mới theo quy hoạch, phù hợp với kiến trúc, cảnh quan của khu vực.

Điều 12. Thu hồi nhà biệt thự

  1. Việc thu hồi nhà biệt thự được thực hiện khi có một trong các trường họ-p sau:
  1. Bán, cho thuê không đúng thấm quyền hoặc không đủ điều kiện theo quy định của pháp luật;
  2. biết thời gian cho thuê theo hợp đồng mà bên thuê không còn nhu cầu thuê tiếp hoặc khi hai bên thỏa thuận chấm dứt hợp đồng thuê;
  3. Bên thuê trả lại nhà biệt thự đang thuê;
  4. Bên thuê không nộp tiền thuê nhà từ 03 tháng trở lên mà không có lý do chính đáng;

đ) Bên thuê chết hoặc có tuyên bố mất tích của Toà án mà không có ai đang dùng sinh sống;

  1. Nhà biệt thự cho thuê thuộc diện phải phá dỡ để cải tạo, xây dựng lại theo quyết định của úy ban nhân dân tỉnh;
  1. Bên thuê sử dụng nhà biệt thự không đúng mục đích theo nội dung hợp đồng thuê nhà biệt thự hoặc tự ý chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê lại, cho mượn nhà biệt thự hoặc tự ý đục phá, cơi nới, cải tạo, phá dỡ nhà biệt thự đang thuê hoặc vi phạm các quy định tại quy định này và quy định pháp luật có liên quan;
  2. Đe xảy ra trường hợp chiếm dụng nhà, đất biệt thự;
  3. Không thực hiện bảo trì, cải tạo, đưa biệt thự vào khai thác, sử dụng sau 24 tháng kể từ ngày được ký hợp đồng thuê.
  1. Trình tự, thủ tục cưỡng chế thu hồi nhà biệt thự được thực hiện theo quy định pháp luật về nhà ở, đất đai và các quy định của pháp luật có liên quan.

Chương III TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 13. Trách nhiệm của các sỏ’, ủy ban nhân dân thành phố Đà Lạt, Trung tâm Quản lý nhà thành phố Đà Lạt và các to chức, cá nhân có liên quan

  1. Sở Xây dựng:
  1. Tham mưu ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện chức năng quản lý Nhà nước về nhà biệt thự trên địa bàn thành phố Đà Lạt; chủ trì, phối họp với các cơ quan có liên quan trong việc rà soát, điều chỉnh, xác định danh mục nhà biệt thự theo quy định;
  2. Hướng dẫn việc triển khai thực hiện Quy định này để các tô chức, cá nhân biết và thực hiện;
  3. Phối hợp chặt chè với các cơ quan có liên quan trong việc kiếm tra, đôn đốc việc triến khai thực hiện Quy định này;
  4. Chủ trì, phối họp với các Sở, ngành và úy ban nhân dân thành phố Đà Lạt thực hiện công bổ công khai danh mục nhà biệt thự đã được phân loại đính kèm Quyết định này;

đ) Định kỳ hàng năm báo cáo ủy ban nhân dân tỉnh tình hình và kết quả thực hiện Quy định này.

  1. Sở Tài nguyên và Môi trường:
  1. Hướng dẫn việc thực hiện các thủ tục về giao đất, cho thuê đất, thu hôi đất, chuyển quyền sử dụng đất, chuyển mục đích sử dụng đất, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho tổ chức, cá nhân sau khi trúng đấu thầu hoặc đấu giá quyền thuê nhà, đất biệt thự theo quy định;
  2. Ký hợp đồng thuê đất với tổ chức, cá nhân được thuê theo quy định, tổ chức thực hiện đăng ký biến động hồ sơ nhà, đất cho tổ chức, cá nhân trúng đẩu giá quyền thuê nhà, đất biệt thự theo quy định của pháp luật về đất đai; thực hiện thanh tra, kiểm tra công tác quản lý đất đai của nhà biệt thự theo quy định;
  3. Thực hiện lưu trữ hồ sơ nhà, đất theo quy định.
  1. Sở Văn hóa, Thế thao và Du lịch:

Chủ trì, phối họp với các Sở, ban, ngành; ủy ban nhân dân thành phổ Đà Lạt và các đơn vị liên quan rà soát quỳ biệt thự thuộc sở hữu Nhà nước để xây dựng hồ sơ khoa học tham mưu, đề xuất úy ban nhân dân tỉnh công nhận di tích đối với biệt thự có giá trị tiêu biếu về lịch sử - vãn hóa, kiến trúc nghệ thuật.

  1. Sở Tài chính:
  1. Thẩm định phương án đấu giá nhà, đất biệt thự;
  2. Chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành và ủy ban nhân dân thành phố Đà Lạt nghiên cứu, đề xuất việc bố trí kinh phí quản lý, bảo trì, cải tạo, xây dựng lại nhà biệt thự theo quy định; thanh tra, kiểm tra các nội dung liên quan đến việc quản lý tài sản thuộc sở hữu Nhà nước theo quy định;
  3. Xác định giá khởi điểm để đấu giá quyền thuê theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công.
  1. Sở Ke hoạch và Đầu tư:
  1. Hướng dẫn các nhà đầu tư, thực hiện việc đăng ký đầu tư theo quy định (nểu có); kiểm tra, giám sát tiến độ thực hiện đầu tư vào nhà biệt thự; tham mưu thu hồi chủ trương đầu tư, chấm dứt hoạt động đầu tư, thu hồi giấy chứng nhận dăng ký đầu tư (nếu có) đối với các hành vi vi phạm pháp luật về đầu tư;
  2. Chủ trì, phối họp với các Sở, ban, ngành và ủy ban nhân dân thành phố Đà Lạt xây dựng các cơ chế, chính sách khuyến khích, ưu đãi đầu tư, khai thác hiệu quả quỹ nhà biệt thự, trình úy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyêt định.
  1. Úy ban nhân dân thành phố Đà Lạt:
  1. Thực hiện việc quản lý nhà biệt thự thuộc sở hữu Nhà nước trên địa bàn thành phố Đà Lạt theo chức năng, nhiệm vụ được ủy ban nhân dân tỉnh giao; có trách nhiệm quản lý, ký kết hợp đồng thuê nhà biệt thự thuộc sở hữu Nhà nước trên địa bàn thành phố Đà Lạt;
  2. Theo dõi tình hình thực hiện họp đồng thuê nhà biệt thự, tình hình sử dụng nhà biệt thự; kịp thời báo cáo ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, thu hồi nhà biệt thự nếu phát hiện sai phạm;
  3. Thực hiện xác nhận kết quả đánh giá an toàn nhà biệt thự và xử lý đôi với nhà biệt thự hết thời hạn sử dụng theo thiết kế theo quy định của pháp luật về xây dựng;
  4. Chủ trì, tổ chức thực hiện việc bảo trì, cải tạo, phá dờ, xây dựng lại nhà biệt thự theo quy định của pháp luật và báo cáo ủy ban nhân dân tỉnh kêt quả thực hiện (thông qua Sở Xây dựng);

đ) Chủ trì, phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường lập kế hoạch sử dụng đất hàng năm và lập phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư phục vụ nhu cầu bố trí tái định cư cho các hộ dân khi di dời, giải tỏa đế thu hồi biệt thự trên địa bàn thành phố Đà Lạt; lập kế hoạch xây dựng quỹ nhà tái định cư phục vụ di dời các hộ đang sinh sống tại nhà biệt thự; tạo quỹ nhà biệt thự đủ điều kiện đấu giá quyền thuê hoặc sửa chữa, chỉnh trang, khai thác hiệu quả quỹ nhà biệt thự;

  1. Chỉ đạo Trung tâm Quản lý nhà thành phổ Đà Lạt tố chức lập hồ sơ quản lý nhà biệt thự được giao quản lý, sử dụng theo quy định;
  1. Chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính xây dựng phương án đấu giá nhà biệt thự theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công, đấu giá tài sản và các quy định khác có liên quan;
  2. Hướng dẫn đơn vị quản lý, người sử dụng nhà biệt thự thực hiện việc bảo trì, cải tạo, phá dỡ, xây dựng lại theo Quy định này; tổ chức kiếm định chất lượng nhà biệt thự phục vụ công tác bảo trì, cải tạo, phá dờ theo quy định;
  3. Thực hiện công tác quản lý trật tự xây dựng đối với nhà biệt thự; xử lý các trường hợp xây dựng, cơi nới trái phép trong khuôn viên nhà biệt thự; đồng thời chỉ đạo các cơ quan, đơn vị trực thuộc xây dựng kế hoạch thanh tra, kiểm tra hàng năm, đột xuất theo chỉ đạo của ủy ban nhân dân tỉnh;
  1. Tổng hợp, báo cáo tình hình quản lý sử dụng nhà biệt thự hàng quý hoặc đột xuất gửi Sở Xây dựng để tổng họp, báo cáo ủy ban nhân dân tỉnh.
  1. Trung tâm Quản lý nhà thành phố Đà Lạt:
  1. Giúp ủy ban nhân dân thành phổ Đà Lạt thực hiện quản lý nhà nước về nhà biệt thự trên địa bàn được giao quản lý theo quy định của Quy định này và các quy định của pháp luật có liên quan;
  2. Thông báo, hướng dẫn tổ chức, cá nhân sử dụng nhà biệt thự thực hiện các quy định về quản lý sử dụng theo Quy định này và các quy định cúa pháp luật có liên quan;
  3. Tố chức thực hiện kiếm tra, bảo trì, đánh giá an toàn nhà biệt thự sau khi được cấp có thẩm quyền phê duyệt nếu đủ điều kiện năng lực hoặc thuê tổ chức có đủ điều kiện năng lực thực hiện theo quy định;
  4. Xây dựng kế hoạch khai thác, sử dụng quỹ nhà biệt thự đảm bảo có hiệu quả, tránh lãng phí; báo cáo ủy ban nhân dân thành phố Đà Lạt trình ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt trước khi thực hiện;

đ) Thường xuyên kiểm tra, kịp thời phát hiện và báo cáo, tham mưu đề xuất cơ quan nhà nước có thẩm quyền xử lý nhừng hành vi vi phạm trong quản lý, sử dụng nhà biệt thự; thực hiện thu hồi nhà biệt thự theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền;

  1. Tập hợp, lưu trừ hồ sơ có liên quan đến quá trình xây dựng, vận hành, bảo hành, bảo trì, cải tạo nhà biệt thự; trường hợp không đủ hồ sơ thì bố sung, khôi phục, đo vẽ lại và có trách nhiệm bổ sung các hồ sơ phát sinh đế cơ quan quản lý nhà ở lưu trừ theo quy định;
  1. Phối hợp với cơ quan chức năng của địa phương trong việc bảo đảm an ninh, trật tự cho người thuê, thuê mua, người sử dụng nhà ở;
  2. Tống họp, báo cáo định kỳ hoặc theo yêu cầu đột xuất của úy ban nhân dân thành phố Đà Lạt về tình hình quản lý, sử dụng nhà biệt thự theo quy định;
  1. Tố chức, cá nhân sử dụng nhà biệt thự có trách nhiệm thực hiện nghiêm Quy định này và các quy định khác có liên quan.

Điều 14. Xử lý chuyển tiếp

  1. Nhà biệt thự đã được ủy ban nhân dân tỉnh cho phép cải tạo, phá dờ, xây dựng lại thì tiếp tục thực hiện theo các Văn bản của ủy ban nhân dân tỉnh.
  2. Đối với nhà biệt thự đã ký họp đồng thuê nhà nhưng chưa hoàn tất các thú tục thuê đất, cấp giấy chứng nhận đầu tư/chủ trương đầu tư mà không vi phạm hợp đồng thuê nhà đã ký, không vi phạm pháp luật về Đầu tư, pháp luật về Đất đai, pháp luật về Quản lý, sử dụng tài sản công thì được xem xét tiếp tục thực hiện theo họp đồng thuê nhà và thực hiện bố sung hồ sơ theo quy định.
  3. Đối với nhà biệt thự đã có chủ trương cho thuê, đã giải phóng mặt bằng và bàn giao biệt thự, khuôn viên cho nhà đầu tư (kê cả trường hợp đã giao đất trả tiền một lần) nhưng chưa ký họp đồng thuê nhà thời điếm trước khi Quyết định này có hiệu lực thì chấm dứt chủ trương cho thuê để tổ chức đấu giá theo quy định.
  4. Đổi với nhà biệt thự đã có chủ trương cho thuê nhưng chưa hoàn thành giải phóng mặt bàng, chưa bàn giao nhà biệt thự, đất thì thu hồi chủ trương; giao ủy ban nhân dân thành phố Đà Lạt tố chức giải phóng mặt bằng đế tố chức đâu giá theo quy định.

Điều 15. Xử lý vi phạm

Tổ chức, cá nhân lợi dụng chức vụ, quyền hạn làm trái các quy định về quản lý, sử dụng nhà biệt thự thì tùy theo mức độ vi phạm sẽ bị xử lý theo quy định của pháp luật; tổ chức, cá nhân vi phạm nếu gây thiệt hại về tài sản thì thực hiện bồi thường theo quy định hiện hành của pháp luật.

Điều 16. Điều khoản thi hành

  1. Các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc sở hữu, quản lý, sử dụng nhà biệt thự thuộc sở hữu Nhà nước trên địa bàn thành phố Đà Lạt có trách nhiệm triển khai thực hiện đúng quy định tại Quyết định này.
  2. Trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật được viện dẫn trong Quyết định này được sửa đối, bố sung, thay thế thì áp dụng theo các văn bản sửa đôi, bô sung, thay thế đó.
  3. Trong quá trình tố chức thực hiện Quy định này, nếu có phát sinh khó khăn, vướng mắc vượt tham quyền, cần sửa đổi, bổ sung thì các cơ quan, tố chức, cá nhân phản ánh về Sở Xây dựng đế tống hợp, báo cáo úy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định./.

ỦY BAN NHÂN DÂN

TỈ

NG

PHỤ

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Dộc lập - Tự do - Hạnh phúc

kCH NHÀ BIỆT THỰ THUỘC SỞ HŨU NHÀ NƯỚC THUỘC NHÓM MỘT • • • • •

theo Quyết định số 53../2023/QĐ-UBND ngàytáthảng 9 năm 2023

của Uy ban nhân dán tỉnh Lâm Đông)

STTBiền số - Đường phốNhàDiện tích đất (m2)Ghi chú
DTSD (m2)DTXD (m2)
01Dinh 1 - Số 01 Trần Quang Diệu1.669711,90158.632Dinh Bảo Đại cũ
02Dinh II - Sổ 01 Khởi Nghĩa Bắc Sơn (Số cũ 12 Trần Hung Đạo)1.23872082.160Dinh toàn quyền cũ
03Dinh III - Sổ 01 Triệu Việt Vương873436108.853,7Dinh Bảo Đại cũ

Tổng số: 03 nhà biệt thự

ỦY BAN NHÂN DÂN

TỈ

NG

PHỤ

ÁCH NHÀ BIỆT THỰ THUỘC SỎ HỮU NHÀ NƯỚC THUỘC NHÓM HAI

m theo Quyết định sổ /2023/QĐ-ƯBND ngày thảng 9 năm 2023
cùa ủy ban nhân dán tinh Lâm Đồng)

STTBiển số - Đường phốNhàDiện tích đất (m2)Ghi chú
DTSD (m2)DTXD (m2)
0104 Hùng Vương731586 27.140 Dinh Nguyền Hữu Hào cũ
0201 Lý Tự Trọng1.265455 20.538 Tư dinh tỉnh trưởng cũ
0304 Trần Hưng Đạo1.51492423.138,2
0409 Lê Hồng Phong1.046491 1.010 Đã cải tạo mở rộng phù hợp kiến trúc cũ
0515 Lê Hồng Phong325182 1.516 Đã sửa chừa, cải tạo
0619 Lê Hồng Phong942492 1.416 Đâ cải tạo mở rộng phù hợp kiến trúc cũ
0723 Lê Hồng Phong415258 2.026
0808 Pasteur (số mới 18 Pasteur)377246 2.924
0922 Pasteur1.596899 3.105 Nhà làm việc xây dựng mới phía sau
STTBiển số - Đường phốNhàDiện tích đất (m2)Ghi chú
DTSD (m2)DTXD (m2)
1033 Pasteur247153 2.565 Đã sửa chữa, cải tạo lại
1108 Huỳnh Thúc Kháng380129,60 2.475,22
1202 Nguyền Viết Xuân299418,00 2.500 Đã sửa chữa, cải tạo lại
1306 Nguyễn Viết Xuân445253 4.111
1422 Nguyễn Viết Xuân332296,20 2.236
1563 Hồ Tùng Mậu (Số cũ 02)192110,00 1.050
1601 Cô Giang194391,61 1.775,97
1703 Cô Giang187170,50 1.427,85
1805 Cô Giang241199,423.615,1
1907 Cô Giang228189,52 1.488,04
2003 Hùng Vương268146 1.776
2115 Hùng Vương495300,00 1.987
2221 Hùng Vương176143,44 1.468
2327 Hùng Vương183120 1.021
STTBiền số - Đường phốNhàDiện tích đất (m2)Ghi chú
DTSD (m2)DTXD (m2)
2441 Hùng Vương355186 2.486
2544 Hùng Vương238165 2.940
2661 Hùng Vương3292364.763,28
2707 Trần Hưng Đạo504,70263,1 3.907 Khu bảo tồn kiến trúc
2811 Trần Hưng Đạo295336,59 3.200 Khu bảo tồn kiến trúc
2914 Trần Hưng Đạo460241 3.485 Khu bảo tồn kiến trúc
3015 Trần Hưng Đạo410212 5.145 Khu bảo tồn kiến trúc
3116 Trần Hưng Đạo840422 3.105 Khu bảo tồn kiến trúc
3218 Trần Hưng Đạo370195 3.260 Khu bảo tồn kiến trúc
3320 Trần Hưng Đạo650331 4.595 Khu bảo tồn kiến trúc
3421 Trần Hưng Đạo340177885Khu bảo tồn kiến trúc
3522 Trần Hưng Đạo1.100593 6.263 Khu bảo tồn kiến trúc
3623 Trần Hưng Đạo480247 7.167 Khu bảo tồn kiên trúc
3725 Trần Hưng Đạo300156 7.297 Khu bảo tồn kiến trúc
STTBiên số - Đuờng phốNhàDiện tích đất (m2)Ghi chú
DTSD (m )DTXD (m2)
3826 Trần Hưng Đạo830241 6.125 Khu bảo tồn kiến trúc
3927A và 27 B Trần Hưng Đạo362145 5.268,2 Khu bảo tồn kiến trúc; diện tích chung 27A+27B
4029 Trần Hưng Đạo710369 2.395 Khu bảo tồn kiến trúc
4131 Trần Hưng Đạo430227 3.076 Khu bảo tồn kiến trúc
4233 Trần Hưng Đạo400206 3.675 Khu bảo tồn kiến trúc
4335 Trần Hưng Đạo2.2851.862 4.982

Khu bảo tồn kiến trúc.

Khối nhà sau cho phép cải tạo

4406 Huyền Trân Công Chúa250477,12 3.390,2
451A Quang Trung247(405) (2.993) Kiến trúc Tây Ban Nha, đã phục chế lại
461B Quang Trung161(chung) (chung) Kiến trúc Tây Ban Nha, đã phục chế lại
4721 Quang Trung (Sổ cũ 07)365178,81.830,3
4821 Quang Trung (Số cũ 09)249,70222,5-Diện tích khuôn viên tính chung nhà số 7+9 Quang Trung; nhà sô 9 đã cải tạo, xây dựng mới.
4938 Quang Trung (Số cũ 08)3802353.020
STTBiên số - Đường phốNhàDiện tích đất (m2)Ghi chú
DTSD (m2)DTXD (m2)
5040 Quang Trung (Sổ cũ 10)336159,2 2.836
5150 Quang Trung (Số cũ 18)310310 3.780 Đã cải tạo biệt thự, xây dựng xen cấy trụ sở làm việc trong khuôn viên biệt thự
5252 Quang Trung (Số cũ 20)246108,75 1.837
5342 Quang Trung (Số cũ 22)281106 2.116
5457 Quang Trung (Số cũ 27)505481 4.610
5559 Quang Trung (Sổ cũ 29)307150,00 4.273
5661 Quang Trung (Sổ cù 31)3581 19,66 2.010
5702 Nguyễn Du211145,24 870,7
5803 Nguyền Du550- 5.440 Đã tháo dỡ nhà biệt thự cũ, xây dựng công trình mới
5914 Phó Đức Chính130- 1.040 Đã tháo dỡ nhà biệt thự cũ, xây dựng công trình mới
6014A Phó Đức Chính154-724Đã tháo dỡ nhà biệt thự cũ, xây dựng công trinh mới
STTBiến số - Đường phốNhàDiện tích đất (m )Ghi chú
DTSD (m2)DTXD (m2)
6116 Phó Đức Chính213- 1.616 Đã tháo dỡ nhà biệt thự cũ, xây dựng công trình mới
6203 Yên Thế250207,00 1.500
6304 Yên Thế575363 3.380
6403 Hoàng Hoa Thám4922462.760,77
6529 Yersin392196 1.638
6601 Yên Thế, phường 101832042.515,4
6718 Hoàng Văn Thụ509,87321,1751.526,99
6823 Quang Trung (số cũ 11)420210 1.436
6911 Pasteur244128,50 1.688

Tống số: 69 nhà biệt thự

ỦY BAN NHÂN DÂN

ÒNG

PH

Dộc lập - Tụ do - Hạnh phúc

SÁCH NHÀ BIỆT THự THUỘC SÕ HỮU NHÀ NƯỚC THUỘC NHÓM BA
'èm theo Quyết định sổ .^ĩỉ../2023/QĐ-UBND ngày 06 tháng 9 năm 2023
của ủy ban nhân dán tình Lâm Đông)

STTBiển số - Đường phốNhàDiện tích đất (m2)Ghi chú
DTSD (m )DTXD (m2)
013C Trần Hưng Đạo175171,37 1.112
0205 Trần Hưng Đạo318206 2.300
0305E Trần Hưng Đạo (nay đường Bà Huyện Thanh Quan)255 162 6.789
0406 Yết Kiêu208 179 1.441
0568 Hoàng Diệu199135,05957,75
0672 Hoàng Diệu170148,31643
0701 Hàn Thuyên199134,031.286,79
0802 Hàn Thuyên370165,042.826,19
STTBiển số - Đường phốNhàDiện tích đất (m2)Ghi chú
DTSD (m )DTXD (m2)
0907 Hàn Thuyên309,72236,082.013,19
1001 Mê Linh389,90217,10743,50
1104 Huỳnh Thúc Kháng269168,391.146Đã tháo dờ nhà biệt thự
1212 Huỳnh Thúc Kháng17093,011.440Đã có chủ trương cho tháo dỡ nhà biệt thự
1304 Nguyễn Viết Xuân150106,92.321Đã cải tạo, xây dựng làm trụ sở
1408B Nguyễn Viết Xuân479417550Đã xây dựng xen cấy trong khuôn viên
1510 Nguyễn Viết Xuân185242,991.251,48
1612 Nguyễn Viết Xuân160128,26642,92
1714 Nguyễn Viết Xuân289146,791.096,36
1805 Hàn Thuyên416190,49643,25
1921 Lê Hồng Phong285182,00930
2003 Nam Kỳ Khởi Nghĩa172143,661.039
2110 Nam Kỳ Khởi Nghĩa15495,71.553
STTBiền số - Đường phốNhàDiện tích đất (m2)Ghi chú
DTSD (m2)DTXD (m2)
2203 Thủ Khoa Huân293108,07818
2304 Thủ Khoa Huân193 150 1.941
2407 Thủ Khoa Huân285 235 843
2503 Pasteur536,4 222 1.657Đã cải tạo, sửa chữa
2610 Pasteur587360,00(3.512)Đã cải tạo, sửa chữa
2712 Pasteur174190,00(Chung)Đã cải tạo, sửa chữa
2816 Pasteur26582,702.126,9Đã có chủ trương cho tháo đỡ
2920 Pasteur1.567893,002.238Đã cải tạo, xây dựng xen cấy
3035B Pasteur206118,871.720,80Đã cải tạo, xây dựng xen cấy
3137 Pasteur345210,002.541Đã tháo dỡ nhà biệt thự
3201 Hải Thượng2591811.109,80Dã cải tạo, xây dựng làm trụ sờ
3301 Hoàng Diệu (Số cũ 03)2591641.018,16
3462 Hoàng Diệu289,12190,5574,20Đã cải tạo, xây dựng làm trụ sở
3564 Hoàng Diệu28990,40643
STTBiển số - Đường phốNhàDiện tích đất (m2)Ghi chú
DTSD (m2)DTXD (m2)
3606 Hoàng Vãn Thụ465160,041.432
3710 Hoàng Văn Thụ25997,39405
3878B Trạng Trình17285,18986,22
3978C Trạng Trình154104,701179,8Đã tháo dỡ nhà biệt thự
4043 Xô Viết Nghệ Tĩnh250171,36 1.91 ỉ
4102 Lẻ Thánh Tôn183128,182.157
4203 Chu Văn An185237,002.056
4301 Đống Đa17058,871638,2
4402 Đổng Đa9658,871.413
4513 Trần Hưng Đạo457302,982.447,8
4649/2 Phạm Hồng Thái3533103.214
475/1 Hùng Vương171(246,56)(1.207)
485/2 Hùng Vương276(chung)(chung)
4917 Hùng Vương235236,342.689
STTBiên số - Đường phốNhàDiện tích đất (m2)Ghi chú
DTSD (m2)DTXD (m2)
5033 Hùng Vương5642985.774,8
5139 Hùng Vương883662,003.711Đã tháo dỡ nhà biệt thự
5248A Hùng Vương13985,50(2.410)
5348B Hùng Vương12885,50Chung
5456 Hùng Vương225166,362.956
5524 Trần Phú440237,501.753
5626 Trần Phú1.464(784,00)(3.007)Đã tháo dờ nhà biệt thự
5728 Trần Phú(Chung)(Chung)(Chung)Đã tháo dỡ nhà biệt thự
5829 Thi Sách2612281.501,7Đã cải tạo, xây dựng làm trụ sở
5912 Quang Trung221166,633.032
6025 Quang Trung (Sổ CŨI5)674232,32.328,2Đã cải tạo
6126 Phù Đông Thiên Vương231193,7230Đã cải tạo, xây dựng làm trụ sở
6202B Ba Tháng Tư2501251.233,8
6308 Ba Tháng Tư521359,001.107
STTBiển số - Đường phốNhàDiện tích đất (m2)Ghi chú
DTSD (m2)DTXD (m2)
6410 Ba Tháng Tư799221,76 1.977
6511 Ba Tháng Tư127158,37817
6616 Ba Tháng Tư172124,12792
6729 Ba Tháng Tư834269,28 2.563
6802 Đoàn Thị Điểm272,65194,65 1.338 Đã cải tạo, xây dựng làm trụ sở.
6910 Huyền Trân Công Chúa598,34361,0984,50
7012 Huyền Trân Công Chúa247,33123,66 1.136
7125 Đinh Tiên Hoàng172168,85 632,5 Đã tháo dỡ nhà biệt thự
7207 Nguyễn Du154- 1.562
7316 Hoàng Diệu227-855
7407 Phan Chu Trinh193137,05 1.461 Đã tháo dỡ triển khai dự án
7501 Trần Quý Cáp181144,25 1.211 Đã tháo dô’ xây dựng công trinh mới
7650 Hùng Vương225166,36 2.956 Đã tháo dỡ xây dựng công trình mới
7723 Quang Trung247220,30 1.999 Đã tháo dờ triển khai dự án
STTBiến số - Đường phốNhàDiện tích đất (m2)Ghi chú
DTSD (m2)DTXD (m2)
7824 Quang Trung3.1981.5994.768Đã phá dỡ, xây dựng mới
7924B Trần Bình Trọng11979,891.321,15
8007A Nguyễn Du416 - 1.417 Đã tháo dỡ triển khai dự án
8108 Nguyễn Du320,1 - 1.314 Đã tháo dờ triển khai dự án
828Y Nguyễn Du211,8 - 1.021 Đã tháo dỡ triến khai dự án
8309 Nguyễn Du434,4 - 1.610 Đã tháo dỡ tri en khai dự án
8410 Nguyễn Du495,2 - 4.011 Đã tháo dỡ triển khai dự án
8511 Nguyễn Du417,3 - 3.046 Đã tháo dỡ triến khai dự án
8612 Nguyễn Du299,8 - 904Đã tháo dờ triển khai dự án
8713 Nguyễn Du469,8 - 2.893 Đấ tháo dỡ triển khai dự án
8814 Nguyễn Du223,5 - 1.258Đã tháo dỡ triển khai dự án
8915 Nguyễn Du304,6 - 2.160 Đã tháo dỡ triển khai dự án
9015B Nguyễn Du236 - 1.818Đã tháo dỡ triến khai dự án
9119 Nguyễn Du1.260630 2.389 Đã cải tạo, sửa chừa
STTBiển số - Đường phốNhàDiện tích đất (m2)Ghi chú
DTSD (m2)DTXD (m2)
9234 Nguyễn Du255202,71.034,2Đã cải tạo, sửa chữa
9314B Phó Đức Chính284- 2.991 Đã tháo dỡ triển khai dự án
9416 Phó Đức Chính368- 5.925 Đã tháo dỡ triên khai dự án

Tông số: 94 nhà biệt thự

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH

(Đã ký)

Trần Văn Hiệp

Mục lục Bấm để đi tới điều