vanban.org

Quyết định số 47/2017/QĐ-UBND Ban hành Quy định bảo tồn, quản lý, sử dụng quỹ biệt thự thuộc sở hữu Nhà nước trên địa bàn thành phố Đà Lạt

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 22/09/2023 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 22/09/2023 Thay thế: 53/2023/QĐ-UBND · 06/09/2023
Lâm Đồng Ban hành 08/12/2017 Hiệu lực 20/12/2017 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 8 năm
Quyết định số 53/2023/QĐ-UBND Ban hành quy định quản lý, sử dụng quỹ biệt thự thuộc sở hữu Nhà nước trên địa bàn thành phố Đà Lạt · 53/2023/QĐ-UBND
Quyết định số 47/2017/QĐ-UBND Ban hành Quy định bảo tồn, quản lý, sử dụng quỹ biệt thự thuộc sở hữu Nhà nước trên địa bàn thành phố Đà Lạt · 47/2017/QĐ-UBND
22/09/202353/2023/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 20/12/2017Bản gốcBan hành mới
Từng phần
Hết hiệu lực toàn bộ từ 22/09/2023 — Văn thư vanban.org

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH LÂM ĐỒNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 44 /2017/QĐ-UBND

Đà Lạt, ngày 08 tháng 12 năm 2017

QUYẾT ĐỊNH

Ban hành Quy định bảo tồn, quản lý, sử dụng quỹ biệt thự
thuộc sở hữu Nhà nước trên địa bàn thành phố Đà Lạt.

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LÂM ĐỒNG

Căn cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Nhà ở ngày 25 tháng 11 năm 2014;

Căn cứ Nghị định số 38/2010/NĐ-CP ngày 07 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ về quản lý không gian, kiến trúc, cảnh quan đô thị;

Căn cứ Nghị định số 99/2015/NĐ-CP ngày 20 tháng 10 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Nhà ở;

Căn cứ Thông tư số 19/2016/TT-BXD ngày 30 tháng 6 năm 2016 của Bộ Xây dựng hướng dẫn thực hiện một số nội dung của Luật Nhà ở và Nghị định số 99/2015/NĐ-CP ngày 20 tháng 10 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Nhà ở;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Xây dựng.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định bảo tồn, quản lý, sử dụng quỹ biệt thự thuộc sở hữu Nhà nước trên địa bàn thành phố Đà Lạt.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 20 tháng 12 năm 2017 và thay thế Quyết định số 49/2011/QĐ-UBND ngày 25 tháng 8 năm 2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lâm Đồng về việc ban hành Đề án sử dụng hợp lý quỹ biệt thự thuộc sở hữu Nhà nước tại thành phố Đà Lạt.

Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở: Xây dựng, Tài chính, Tài nguyên và Môi trường, Văn hóa - Thể thao và Du lịch, Kế hoạch và Đầu tư; Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố Đà Lạt; Thủ trưởng các tổ chức, cơ quan, đơn vị và cá nhân có liên quan căn cứ quyết định thi hành./.

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH LÂM ĐỒNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

QUY ĐỊNH

Bảo tồn, quản lý, sử dụng quỹ biệt thự thuộc sở hữu Nhà nước trên địa bàn thành phố Đà Lạt

(Ban hành kèm theo Quyết định số 49/2017/QĐ-UBND ngày 08/12/2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lâm Đồng)

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Quy định một số nội dung về bảo tồn, quản lý, sử dụng quỹ biệt thự thuộc sở hữu Nhà nước trên địa bàn thành phố Đà Lạt; bao gồm: dinh thự, biệt thự (sau đây gọi chung là biệt thự) theo quy định của Luật Nhà ở ngày 25 tháng 11 năm 2014; Nghị định số 99/2015/NĐ-CP ngày 20 tháng 10 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Nhà ở và các quy định pháp luật khác có liên quan.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân trong nước; người Việt Nam định cư ở nước ngoài; tổ chức, cá nhân nước ngoài có liên quan đến quản lý, sở hữu, sử dụng quỹ biệt thự thuộc sở hữu Nhà nước trên địa bàn thành phố Đà Lạt.

2. Các cơ quan quản lý Nhà nước có liên quan đến bảo tồn, quản lý, sử dụng quỹ biệt thự nêu trên.

Điều 3. Nguyên tắc, tiêu chí quản lý, bảo tồn, tôn tạo, sử dụng biệt thự

1. Việc quản lý, sử dụng biệt thự thuộc sở hữu Nhà nước phải thực hiện theo quy định của pháp luật về nhà ở, quy hoạch, kiến trúc và các nội dung của quy định này, nhằm bảo tồn và phát huy giá trị biệt thự thuộc sở hữu Nhà nước.

2. Quản lý, sử dụng theo đúng quy định của pháp luật về quản lý tài sản thuộc sở hữu Nhà nước và quản lý nhà ở công vụ.

3. Bảo tồn quỹ biệt thự là bảo tồn kiến trúc đặc trưng, theo hướng bảo tồn gắn với sự phát triển nối tiếp, dựa trên cơ sở các tiêu chí quản lý của từng loại hình biệt thự, từng nhóm biệt thự thông qua việc đánh giá hiện trạng, giá trị kiến trúc, giá trị lịch sử, văn hóa (nếu có), tuổi thọ công trình, hiệu quả khai thác, sử dụng của biệt thự.

4. Giá trị lịch sử, văn hóa của biệt thự khi có sự gắn kết với các sự kiện, chứng nhân, danh nhân lịch sử, chính trị, văn hóa và đã được cơ quan có thẩm quyền công nhận.

5. Giá trị nghệ thuật kiến trúc là những giá trị về kiến trúc nổi bật, theo phong cách, trào lưu kiến trúc đặc trưng và có chi tiết kiến trúc văn hóa đặc sắc.

6. Giá trị về quy hoạch, cảnh quan đô thị là những giá trị được hình thành trong quá trình quy hoạch, xây dựng và chỉnh trang các khu, cụm, tuyến có nhiều biệt thự, như: vị trí quan trọng trong đô thị; khuôn viên đất biệt thự; khoảng cách giữa các biệt thự lớn; hoa viên cây xanh, cổng, hàng rào có giá trị mỹ thuật.

7. Tính nguyên bản là biệt thự ít bị thay đổi về mặt kiến trúc, kết cấu của biệt thự và các hạng mục phụ trợ so với nguyên trạng; chỉnh trang, cải tạo, sửa chữa không làm ảnh hưởng kiến trúc ban đầu; những phần được phép coi nới (nếu có) không làm thay đổi đến nguyên trạng ban đầu của biệt thự.

Điều 4. Phân loại biệt thự

1. Biệt thự được phân thành 03 nhóm sau:

a) Biệt thự nhóm 1: Là những biệt thự gắn với di tích lịch sử, chính trị, văn hóa theo quy định của pháp luật về di sản văn hóa; biệt thự có giá trị điển hình về kiến trúc, bao gồm 05 dinh thự (chi tiết theo Phụ lục 01 kèm theo).

b) Biệt thự nhóm 2: Là những biệt thự không thuộc biệt thự nhóm 1 quy định tại Điều này nhưng có giá trị về kiến trúc, lịch sử, văn hóa, bao gồm 74 biệt thự (chi tiết theo Phụ lục 02 kèm theo).

c) Biệt thự nhóm 3: Là những biệt thự không thuộc biệt thự nhóm 1 và biệt thự nhóm 2 quy định tại Điều này, bao gồm 83 biệt thự (chi tiết theo Phụ lục 03 kèm theo).

2. Các loại biệt thự phải bảo tồn theo Quy định này gồm các biệt thự nhóm 1 và biệt thự nhóm 2 nêu trên.

Chương II QUY ĐỊNH CỤ THỂ

Điều 5. Cấp Giấy chứng nhận đối với biệt thự

1. Biệt thự thuộc đối tượng quản lý theo Quy định này, được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định của Luật Đất đai.

2. Đối với biệt thự là di tích lịch sử, văn hóa, biệt thự có kiến trúc nghệ thuật tiêu biểu thuộc nhóm 1 và nhóm 2 Quy định này, ngoài việc được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất quy định tại Khoản 1 Điều này, còn được cấp Giấy chứng nhận “Biệt thự có giá trị lịch sử, văn hóa hoặc biệt thự có kiến trúc nghệ thuật tiêu biểu”.

Điều 6. Hồ sơ quản lý và lưu trữ biệt thự

1. Thành phần hồ sơ:

a) Các giấy tờ có liên quan đến quyền sở hữu, quản lý, sử dụng biệt thự, bản vẽ biệt thự;

b) Văn bản của cơ quan có thẩm quyền về việc xếp loại biệt thự;

c) Biên bản kiểm tra, đánh giá hiện trạng; phiếu điều tra biệt thự;

d) Đối với biệt thự nhóm 1 phải lập hồ sơ bảo tồn; ngoài các thành phần hồ sơ trên, phải có thêm bản vẽ hiện trạng tổng mặt bằng tỷ lệ 1:200 thể hiện kích thước, diện tích thửa đất và vị trí các công trình trong khuôn viên biệt thự; bản vẽ kiến trúc, gồm: các mặt bằng, mặt đứng, mặt cắt, chi tiết kiến trúc, phối cảnh; ảnh chụp một số góc nhìn thể hiện tổng thể của khuôn viên biệt thự;

đ) Các giấy tờ khác có liên quan (nếu có).

2. Cơ quan quản lý, lưu trữ hồ sơ biệt thự: Hồ sơ quản lý biệt thự được lưu trữ tại Sở Xây dựng; Ủy ban nhân dân thành phố Đà Lạt; Trung tâm Quản lý nhà Đà Lạt, Văn phòng đăng ký đất đai cấp tỉnh. Đối với biệt thự nhóm 1 phải gửi cho Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch và tổ chức, cá nhân có liên quan.

3. Đơn vị được giao trực tiếp quản lý, sử dụng quỹ biệt thự thuộc sở hữu Nhà nước có trách nhiệm lập hồ sơ gửi các cơ quan quản lý, lưu trữ hồ sơ theo quy định tại Khoản 2 Điều này.

4. Cơ quan quản lý hồ sơ biệt thự có trách nhiệm cung cấp tài liệu biệt thự cho các cơ quan, đơn vị có liên quan khi có yêu cầu.

Điều 7. Trách nhiệm của cơ quan, đơn vị quản lý, sử dụng quỹ biệt thự thuộc sở hữu Nhà nước

1. Thực hiện việc quản lý, sử dụng quỹ biệt thự (và diện tích đất khuôn viên biệt thự) thuộc sở hữu Nhà nước theo Quy định này và các quy định của pháp luật có liên quan.

2. Theo dõi, thống kê, rà soát quỹ biệt thự thuộc sở hữu Nhà nước để tổ chức quản lý, sử dụng, khai thác hiệu quả, tránh thất thoát, lãng phí quỹ biệt thự này.

3. Thông báo, hướng dẫn người sử dụng biệt thự thực hiện các quy định về quản lý, sử dụng biệt thự theo Quy định này và các quy định hiện hành của pháp luật khác có liên quan.

4. Cơ quan đơn vị quản lý, sử dụng quỹ biệt thự cho thuê có trách nhiệm phối hợp với bên thuê thực hiện bảo tồn, tôn tạo biệt thự theo quy định; không để xảy ra tình trạng hư hỏng, giảm hoặc thay đổi giá trị biệt thự; kịp thời phát hiện, ngăn chặn và xử lý hoặc báo cáo cơ quan có thẩm quyền xử lý vi phạm trong quản lý, sử dụng theo quy định hiện hành.

Điều 8. Trách nhiệm của cá nhân, tổ chức được thuê biệt thự

1. Việc quản lý, sử dụng biệt thự phải thực hiện theo các quy định về bảo trì biệt thự, cải tạo sửa chữa và xây dựng lại biệt thự tại Quy định này và các quy định hiện hành của pháp luật có liên quan.

2. Thực hiện việc bảo trì biệt thự hoặc phần sở hữu riêng đối với biệt thự có nhiều chủ sở hữu; đóng góp đầy đủ, đúng thời hạn kinh phí bảo trì phần sở hữu chung trong biệt thự.

3. Chăm sóc và làm vệ sinh khuôn viên biệt thự.
4. Tạo điều kiện thuận lợi để người có trách nhiệm thực hiện việc kiểm tra giám sát việc sử dụng, bảo trì phần sở hữu chung trong biệt thự.
5. Thực hiện đúng các quy định về phòng chống cháy, nổ; vệ sinh công cộng, an ninh trật tự.
6. Khôi phục lại nguyên trạng hoặc bồi thường thiệt hại đối với phần sở hữu chung hoặc phần sở hữu riêng trong khuôn viên biệt thự bị hư hỏng do mình gây ra.
7. Phát hiện và thông báo kịp thời những hành vi vi phạm quy định về quản lý sử dụng biệt thự đến cơ quan có thẩm quyền.
8. Không được thực hiện những hành vi bị nghiêm cấm quy định tại Điều 10 Quy định này.
9. Sau khi hợp đồng cho thuê nhà, đất giữa bên cho thuê và bên thuê được ký kết và có hiệu lực. Bên thuê biệt thự phải chấp hành và thực hiện theo đúng nội dung hợp đồng ký kết giữa 2 bên và nội dung của Quy định này.

Điều 9. Trách nhiệm của người sử dụng không phải là chủ sở hữu biệt thự

1. Thực hiện những quy định tại Khoản 4, 5, 6, 7 và 8, Điều 8 Quy định này.
2. Thực hiện việc chăm sóc cây xanh, thảm cỏ, làm vệ sinh trong khuôn viên biệt thự nếu có thỏa thuận với chủ sở hữu.
3. Chỉ được sửa chữa, cải tạo biệt thự sau khi có ý kiến chấp thuận của chủ sở hữu và đơn vị quản lý biệt thự.

Điều 10. Các hành vi bị nghiêm cấm trong quản lý sử dụng biệt thự

1. Tự ý phá dỡ hoặc cải tạo làm thay đổi mật độ xây dựng, số tầng và độ cao, kiểu dáng kiến trúc, màu sắc, thay đổi kết cấu chịu lực, hệ thống hạ tầng kỹ thuật, trang thiết bị của biệt thự; cơi nới, chiếm dụng diện tích, không gian hoặc làm hư hỏng, thay đổi khuôn viên biệt thự dưới mọi hình thức.
2. Gây tiếng ồn quá mức quy định; làm ảnh hưởng đến an ninh, trật tự khu vực.
3. Xả rác thải, nước thải, khí thải, chất độc hại không đúng quy định, gây ô nhiễm môi trường xung quanh.
4. Chăn nuôi gia súc, gia cầm và các vật nuôi khác trong khuôn viên biệt thự làm ảnh hưởng tới trật tự, mỹ quan và môi trường xung quanh (nếu nuôi sinh vật cảnh thì phải đảm bảo tuân thủ đúng quy định của pháp luật liên quan).
5. Quảng cáo, viết, vẽ hoặc có những hành vi trái với quy định của pháp luật và Quy định này.

6. Kinh doanh các ngành nghề và các loại hàng hóa dễ gây cháy, nổ; kinh doanh các dịch vụ mà gây tiếng ồn, ô nhiễm môi trường (sửa chữa xe máy, ô tô, kinh doanh gia súc, gia cầm, hoạt động giết mổ gia súc, kinh doanh hàn, gas, vật liệu nổ...).

7. Chia tách khuôn viên đất biệt thự thành nhiều thửa hoặc chia tách hợp đồng thuê biệt thự trái với quy định.

8. Chặt hạ cây xanh, xây thêm công trình mới trên khuôn viên đất biệt thự khi không được chấp thuận của cấp có thẩm quyền.

Điều 11. Bảo trì biệt thự

1. Đơn vị được giao, được thuê quản lý, khai thác biệt thự có trách nhiệm thực hiện bảo trì biệt thự, công trình theo quy định.

2. Đối với bảo trì biệt thự là di tích lịch sử, văn hóa, ngoài quy định theo Khoản 1 Điều này thì phải tuân thủ các quy định hiện hành về sửa chữa, tu bổ, bảo quản và phục hồi di tích lịch sử, văn hóa.

3. Trường hợp bảo trì biệt thự thuộc nhóm 1 và nhóm 2 mà có thay đổi về màu sắc, vật liệu xây dựng thì phải được sự chấp thuận của Ủy ban nhân dân tỉnh trước khi thực hiện bảo trì.

4. Việc bảo trì biệt thự phải đảm bảo an toàn cho người, tài sản và đảm bảo giữ gìn vệ sinh môi trường, được thực hiện định kỳ theo kế hoạch.

Điều 12. Quy định về quản lý, đầu tư khai thác biệt thự

1. Nguyên tắc chung:

a) Quản lý, khai thác, sử dụng biệt thự phải gắn với bảo tồn kiến trúc công trình theo Quy định này và các quy định hiện hành của pháp luật khác có liên quan.

b) Nhà đầu tư xin đầu tư khai thác công trình hoặc cụm, khu công trình thuộc quỹ biệt thự thuộc sở hữu Nhà nước tại thành phố Đà Lạt phải tuân thủ nguyên tắc sau:

- Tuân thủ quy chế đấu giá thuê biệt thự do Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành và các quy định hiện hành của pháp luật khác có liên quan;

- Các tổ chức, cá nhân thuộc các thành phần kinh tế có nhu cầu, có năng lực đều được tham gia đấu thầu, đấu giá. Việc tổ chức đấu thầu, đấu giá biệt thự phải tuân thủ theo quy định của Luật Đấu thầu và Luật Đấu giá tài sản.

- Được cơ quan có thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư (đối với các trường hợp phải có quyết định chủ trương đầu tư theo quy định của pháp luật).

2. Phương thức khai thác quỹ biệt thự:

a) Ưu tiên hình thức cho thuê dài hạn, thời gian thuê (tối đa 50 năm): Áp dụng đối với số biệt thự có vị trí thuận lợi trong kinh doanh hoặc được xây dựng theo từng cụm biệt thự, từng đường phố. Diện tích nhà, đất cho thuê xác định theo hiện trạng, giá cho thuê, phương thức trả tiền thuê nhà, đất thực hiện theo quy định cho thuê biệt thự và các quy định hiện hành của nhà nước. Việc cho thuê đất gắn với cho thuê biệt thự thực hiện theo hình thức đấu giá quyền sử dụng đất; tổ chức, cá nhân được lựa chọn hình thức thuê đất trả tiền hàng năm hoặc trả tiền một lần cho cả thời gian thuê. Sau khi kết thúc hợp đồng thuê biệt thự thì bên thuê có trách nhiệm bàn giao toàn bộ khuôn viên đất, biệt thự, công trình trên đất (kể cả những phần đã đầu tư cải tạo, nâng cấp và những công trình tháo dỡ biệt thự cũ xây dựng mới, xen cấy thêm biệt thự) và tài sản trên đất để nhà nước tiếp tục quản lý, sử dụng theo quy định.

b) Tổ chức bán đấu giá đối với những biệt thự đơn lẻ, đã bị xuống cấp, ít giá trị về kiến trúc, nhằm tạo nguồn thu cho ngân sách đồng thời góp phần chỉnh trang đô thị. Việc tổ chức đấu giá theo quy định của pháp luật về đấu giá tài sản.

c) Cải tạo, xây dựng lại biệt thự chỉ được thực hiện sau khi đã có giấy phép xây dựng của cơ quan có thẩm quyền cấp theo các quy định hiện hành của nhà nước về quản lý kiến trúc, quy hoạch và đầu tư xây dựng; công trình xây dựng lại trên khuôn viên đất phải phù hợp với quy hoạch, kiến trúc được phê duyệt.

3. Quản lý, sử dụng quỹ biệt thự phải tuân thủ các quy định sau:

a) Đối với biệt thự nhóm 1:

- Không làm thay đổi kiểu dáng kiến trúc, các chỉ tiêu quy hoạch và công năng, tính chất sử dụng ban đầu của biệt thự.

- Trường hợp biệt thự hư hỏng, xuống cấp có nguy cơ sụp đổ đã có kết luận của cơ quan có thẩm quyền về kiểm định chất lượng công trình xây dựng thì phải phá dỡ, cải tạo, xây dựng lại đảm bảo giữ đúng kiểu dáng kiến trúc ban đầu khi được sự chấp thuận của Ủy ban nhân dân tỉnh.

- Đối với biệt thự gắn liền với di tích lịch sử văn hóa thì việc cải tạo, xây dựng các công trình trên phải có ý kiến thỏa thuận của cơ quan có thẩm quyền về văn hóa trước khi trình cấp có thẩm quyền xem xét, phê duyệt.

b) Đối với biệt thự nhóm 2: Chỉ được cải tạo, nâng cấp không gian bên trong công trình đảm bảo phù hợp với mục đích sử dụng mới. Đối với hình thức kiến trúc bên ngoài công trình phải bảo tồn, phục chế lại như trước đây, tôn tạo không gian cảnh quan xung quanh, tôn trọng chủng loại vật liệu ban đầu và màu sắc công trình. Đối với những biệt thự có diện tích khuôn viên đất lớn hơn diện tích đất biệt thự theo quy định có thể cho phép xây dựng xen cấy thêm biệt thự mới với kiểu dáng phù hợp với các chỉ tiêu quy hoạch kiến trúc theo quy định khi được Ủy ban nhân dân tỉnh chấp thuận.

c) Đối với biệt thự nhóm 3 đang cho thuê nhưng đã được Ủy ban nhân dân tỉnh cho phép tháo dỡ theo đề nghị của chủ đầu tư để xây dựng công trình mới phù hợp với công năng và nhu cầu kinh doanh thì tiếp tục quản lý, cho thuê theo quy định cho thuê nhà, biệt thự thuộc sở hữu Nhà nước trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng đối với hợp đồng thuê biệt thự đã được ký kết và các nội dung liên quan của Quy định này.

4. Các trường hợp được phá dỡ, xây dựng lại biệt thự:

- Phá dỡ khi biệt thự hư hỏng, xuống cấp có nguy cơ sụp đổ đã có kết luận của cơ quan có thẩm quyền về kiểm định chất lượng công trình xây dựng và được chấp thuận của Ủy ban nhân dân tỉnh.

- Đối với biệt thự nhóm 1, nhóm 2 khi xây dựng lại phải giữ đúng kiểu dáng kiến trúc công trình cũ và tuân thủ quy hoạch được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

- Đối với các biệt thự nhóm 03: Cho phép được cải tạo, tháo dỡ một phần hoặc toàn bộ biệt thự để xây dựng công trình mới khi cần thiết để thu hút đầu tư và phát triển đô thị. Căn cứ vào quy hoạch, xác định vị trí, đánh giá chất lượng và tính chất của từng biệt thự, Ủy ban nhân dân tỉnh sẽ xem xét, giải quyết đối với từng trường hợp cụ thể.

Điều 13. Một số cơ chế, chính sách hỗ trợ cho thuê và đầu tư, sửa chữa, trùng tu, tôn tạo biệt thự thuộc sở hữu Nhà nước

1. Nhà nước khuyến khích, hỗ trợ các tổ chức, cá nhân trong việc:

a) Tham gia đầu tư, khôi phục, tôn tạo biệt thự đã hư hỏng, xuống cấp để khai thác, sử dụng hiệu quả.

b) Tạo điều kiện thuận lợi để các tổ chức, cá nhân thuê hoặc mua biệt thự trong việc đầu tư, cải tạo, sửa chữa, khôi phục nguyên trạng kiểu dáng kiến trúc ban đầu của biệt thự đã bị hư hỏng nặng, có nguy cơ sụp đổ.

c) Bồi thường, hỗ trợ bằng tiền hoặc bố trí tái định cư để di dời các hộ gia đình hiện đang thuê ở trong các biệt thự và khuôn viên biệt thự đến nơi ở mới, khôi phục lại khuôn viên ban đầu cho biệt thự.

2. Xây dựng các cơ chế, chính sách khuyến khích, ưu đãi đầu tư, hỗ trợ các tổ chức, cá nhân thuê hoặc mua biệt thự thực hiện việc bảo trì, cải tạo, xây dựng lại biệt thự đã bị hư hỏng nặng, xuống cấp, có nguy cơ sụp đổ để khai thác sử dụng có hiệu quả.

Chương III TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 14. Trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan

1. Sở Xây dựng:

a) Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện chức năng quản lý Nhà nước về biệt thự; phối hợp với các cơ quan có liên quan trong việc rà soát, xác định, đánh giá, điều chỉnh, phân loại danh mục biệt thự theo quy định của Nhà nước về quản lý, sử dụng biệt thự. Hướng dẫn việc triển khai thực hiện Quy định này để các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân biết và thực hiện.

b) Chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân tỉnh về quản lý quy hoạch, kiến trúc đối với các biệt thự theo Quy định này.

c) Chủ trì, phối hợp với các Sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân thành phố Đà Lạt tổ chức thẩm định, cấp giấy phép xây dựng; kiểm tra, rà soát, tham mưu đề xuất cơ quan có thẩm quyền về việc bảo trì, cải tạo, phá dỡ, xây dựng lại đối với các nhóm biệt thự theo Quy định này và các quy định hiện hành về quản lý, sử dụng biệt thự.

d) Hướng dẫn các cơ quan, đơn vị, cá nhân quản lý, sử dụng biệt thự lập kế hoạch và thực hiện việc bảo trì, cải tạo, trùng tu và sử dụng biệt thự theo Quy định này; định kỳ hàng năm kiểm tra, giám sát việc quản lý cho thuê theo đúng quy định.

e) Định kỳ báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh tỉnh hình và kết quả thực hiện Quy định này.

2. Sở Tài nguyên và Môi trường:

a) Hướng dẫn thực hiện việc quản lý đất đai đối với biệt thự và lập hồ sơ cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định hiện hành của Nhà nước và Quy định này.

b) Tiến hành thẩm định hồ sơ kỹ thuật các khuôn viên biệt thự, trình Ủy ban nhân dân tỉnh tỉnh thu hồi và phục vụ cho công tác bồi thường, hỗ trợ và tái định cư (nếu có).

c) Đăng ký biến động hồ sơ nhà, đất cho người trúng đấu giá thuê theo quy định của pháp luật về đất đai.

d) Thực hiện lưu trữ hồ sơ nhà, đất theo quy định.

3. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch:

a) Hướng dẫn và theo dõi, giám sát việc thực hiện bảo trì, cải tạo, xây dựng lại đối với biệt thự gắn liền với di tích lịch sử, văn hóa đã được xếp hạng.

b) Chủ trì, phối hợp với Sở Xây dựng tham mưu, đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh công nhận di tích đối với biệt thự có giá trị lịch sử, văn hóa, kiến trúc nghệ thuật tiêu biểu.

4. Sở Tài chính:

a) Rà soát quy định cho thuê nhà, biệt thự thuộc sở hữu Nhà nước trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng (ban hành kèm theo Quyết định số 16/2013/QĐ-UBND ngày 15/3/2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lâm Đồng) để đề xuất điều chỉnh, bổ sung cho phù hợp với nội dung của Quy định này và các quy định hiện hành của Nhà nước.

b) Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh quy định về lộ trình, phương thức và giá cho thuê, giá khởi điểm để bán đấu giá biệt thự, công sở theo chỉ đạo của cấp có thẩm quyền.

c) Chủ trì, phối hợp với Sở Xây dựng nghiên cứu, đề xuất việc bố trí kinh phí quản lý, bảo trì, cải tạo, xây dựng lại quỹ biệt thự thuộc sở hữu Nhà nước trên địa bàn tỉnh.

5. Sở Kế hoạch và Đầu tư:

Chủ trì, phối hợp với các Sở, ban, ngành và Ủy ban nhân dân thành phố Đà Lạt xây dựng các cơ chế, chính sách khuyến khích, ưu đãi đầu tư khai thác hiệu quả quỹ biệt thự.

6. Ủy ban nhân dân thành phố Đà Lạt:

a) Chủ trì, phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường lập kế hoạch sử dụng đất hàng năm và chỉ đạo lập phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư phục vụ yêu cầu bố trí tái định cư cho các hộ phải di dời, giải tỏa để thu hồi biệt thự trên địa bàn thành phố Đà Lạt.

b) Đo đạc, lập hồ sơ quản lý biệt thự (và khuôn viên đất biệt thự) thuộc sở hữu Nhà nước được giao quản lý trên địa bàn.

c) Thực hiện thủ tục ký kết và theo dõi triển khai thực hiện hợp đồng cho thuê biệt thự; thường xuyên kiểm tra, giám sát quản lý sử dụng biệt thự theo hợp đồng đã ký và tuân thủ đúng theo quy định này.

d) Phổ biến, tuyên truyền đến các tổ chức, cá nhân thuê biệt thự để biết và thực hiện đúng theo Quy định này.

đ) Thực hiện công tác quản lý trật tự xây dựng đối với quỹ biệt thự thuộc sở hữu Nhà nước trên địa bàn thành phố Đà Lạt; xử lý những trường hợp xây dựng trái phép, coi nới bất hợp pháp trong khuôn viên biệt thự theo quy định.

e) Tổ chức thực hiện và hỗ trợ các chủ đầu tư trong việc bồi thường, hỗ trợ, giải phóng mặt bằng để thu hồi biệt thự.

g) Bố trí quỹ đất, nguồn vốn và lập kế hoạch đầu tư xây dựng quỹ nhà ở chung cư để bố trí tái định cư cho các hộ gia đình hiện đang thuê tại các biệt thự để sửa chữa, chỉnh trang, khai thác hiệu quả quỹ biệt thự này.

h) Tổng hợp, báo cáo tình hình quản lý, sử dụng quỹ biệt thự hằng tháng hoặc đột xuất gửi Sở Xây dựng để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh.

7. Các tổ chức, cá nhân được giao, được thuê quản lý, sử dụng biệt thự có trách nhiệm thực hiện nghiêm Quy định này và các quy định khác có liên quan.

Điều 15. Xử lý vi phạm

1. Tổ chức, cá nhân lợi dụng chức vụ, quyền hạn làm trái các quy định về quản lý, sử dụng biệt thự thì tùy theo mức độ vi phạm sẽ bị xử lý theo quy định của pháp luật; tổ chức, cá nhân vi phạm nếu gây thiệt hại về tài sản thì phải bồi thường theo quy định hiện hành của pháp luật.

2. Tổ chức, cá nhân quản lý, sử dụng biệt thự thuộc sở hữu Nhà nước vi phạm Khoản 1, Khoản 5 và Khoản 8, Điều 10 Quy định này thì ngoài việc bị xử lý theo quy định tại khoản 1 của Điều này còn phải khôi phục lại nguyên trạng ban đầu.

3. Ủy ban nhân dân thành phố Đà Lạt tổ chức kiểm tra (định kỳ hoặc đột xuất), kịp thời phát hiện, ngăn chặn và xử lý các hành vi vi phạm theo thẩm quyền, gửi Sở Xây dựng tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh.

Điều 16. Điều khoản thi hành

Các cơ quan, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có liên quan đến việc sở hữu, quản lý, sử dụng biệt thự thuộc sở hữu Nhà nước trên địa bàn thành phố Đà Lạt có trách nhiệm triển khai thực hiện đúng Quy định này.

Trong quá trình tổ chức thực hiện Quy định này, nếu có những khó khăn, vướng mắc; đề nghị các Sở, ngành, địa phương, cơ quan và đơn vị có liên quan có văn bản gửi Sở Xây dựng để báo cáo, đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH

Phụ lục ĐI

Đi dạnh sách biệt thự thuộc sở hữu nhà nước thuộc nhóm 1

Ban hành kèm theo Quyết định số 44 /2017/QĐ-UBND ngày 08 tháng 12 năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lâm Đồng)

STTBiển số - Đường phốNhàDiện tích đất (m^{2})Đơn vị quản lý, sử dụngGhi chú
DTSD (m^{2})DTXD (m^{2})
01Dinh I - Số 01 Trần Quang Diệu1.669711,90140.403Cty Cổ phần Hoàn Cầu Đà Lạt thuêDinh Bảo Đại cũ.
02Dinh II - Số 01 Khởi Nghĩa Bắc Sơn (số 12 Trần Hưng Đạo)1.23872082.160Nhà khách UBND tỉnhDinh Toàn quyền cũ.
03Dinh III - Số 01 Triệu Việt Vương873436108.853,7Văn phòng Tỉnh ủyDinh Bảo Đại cũ.
0404 Hùng Vương73158627.140Bảo tàng tỉnh Lâm ĐồngDinh Nguyễn Hữu Hào cũ.
0501 Lý Tự Trọng1.26545520.538Sở Văn hóa - Thể thao và Du lịchDinh Tỉnh trưởng cũ.

Tổng cộng: 05 Dinh thự

Phụ lục 02

Danh sách biệt thự thuộc sở hữu nhà nước thuộc nhóm 2

Bản hành kèm theo Quyết định số 44 /2017/QĐ-UBND ngày 08 tháng 08 năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lâm Đồng)

STTBiến số - Đường phốNhàDiện tích đất (m^{2})Đơn vị quản lý, sử dụngGhi chú
DTSD (m^{2})DTXD (m^{2})
0109 Lê Hồng Phong1.0464911.010Đảng ủy Khối các doanh nghiệp tỉnhĐã cải tạo, mở rộng phù hợp kiến trúc cũ.
0215 Lê Hồng Phong3251821.516Báo Nhân dânĐã sửa chữa, phục chế lại.
0319 Lê Hồng Phong9424921.416Đảng ủy Khối các cơ quan tỉnhĐã cải tạo, mở rộng phù hợp kiến trúc cũ.
0423 Lê Hồng Phong4152582.026Công ty cổ phần Thắng Đạt (trúng đầu giá)Khối nhà phía sau được xây dựng mới.
0508 Pasteur3772462.924Câu lạc bộ hưu trí
0622 Pasteur1.5968993.105Sở Giao thông Vận tải (cũ)Khối nhà phía sau được xây dựng mới.
STTBiển số - Đường phốNhàDiện tích đất (m^{2})Đơn vị quản lý, sử dụngGhi chú
DTSD (m^{2})DTXD (m^{2})
0733 Pasteur2471532.565Cơ quan Thi hành án tỉnhĐã sửa chữa, cải tạo lại.
0808 Huỳnh Thúc Kháng380129,602.475,22TTQLN Đà Lạt đang quản lý (đã có chủ trương cho Công ty Hoa Phượng Đỏ thuê)
0902 Nguyễn Viết Xuân299418,002.500Viện Kiểm sát nhân dân tỉnhĐã sửa chữa, cải tạo lại.
1006 Nguyễn Viết Xuân4452534.111Bà Đặng Việt Nga (trúng đấu giá)
1122 Nguyễn Viết Xuân332296,202.236Cty cổ phần PICENZA thuê
1263 Hồ Tùng Mậu (Số cũ 02)192110,001.050Vietnam Airlines thuê
1301 Cô Giang194391,611.775,97Công ty TNHH DIDAMA thuê
1403 Cô Giang187170,501.427,85Công ty TNHH DIDAMA thuê
1505 Cô Giang241199,423.615,1Công ty TNHH DIDAMA thuê
1607 Cô Giang228189,521.488,04Công ty TNHH DIDAMA thuê
STTBiển số - Đường phốNhàDiện tích đất (m^{2})Đơn vị quản lý, sử dụngGhi chú
DTSD (m^{3})DTXD (m^{3})
1703 Hùng Vương2681461.776Ban Dân tộc (cũ)
1815 Hùng Vương4953001.987Trường ĐHBK TP HCM thuê
1921 Hùng Vương176143,441.468Công ty cổ phần Dasar thuê
2027 Hùng Vương1831201.021Hội Luật gia Lâm Đồng
2141 Hùng Vương3551862.486Ngân hàng Chính sách xã hội
2244 Hùng Vương2381652.940Công ty Thái Bảo thuê
2361 Hùng Vương3292364.763,28Làng trẻ em Lâm Đồng (SOS)
243C Trần Hưng Đạo175171,371.112Vườn Quốc gia Bidoup - Núi BàKhu bảo tồn kiến trúc.
2505E Trần Hưng Đạo2551626.789Hội Nhà bảo tỉnh Lâm ĐồngKhu bảo tồn kiến trúc.
2605 Trần Hưng Đạo3182062.300Công ty Ến Việt thuêKhu bảo tồn kiến trúc.
2707 Trần Hưng Đạo504,70263,13.907Công ty TNHH Khải Đức thuêKhu bảo tồn kiến trúc.
STTBiển số - Đường phốNhàDiện tích đất (m^{2})Đơn vị quản lý, sử dụngGhi chú
DTSD (m^{2})DTXD (m^{2})
2811 Trần Hưng Đạo295336,593.200TTQLN Đà Lạt quản lýKhu bảo tồn kiến trúc.
2914 Trần Hưng Đạo4602413.485Công ty CADASA thuêKhu bảo tồn kiến trúc.
3015 Trần Hưng Đạo4102125.145Công ty CADASA thuêKhu bảo tồn kiến trúc.
3116 Trần Hưng Đạo8404223.105Công ty CADASA thuêKhu bảo tồn kiến trúc.
3218 Trần Hưng Đạo3701953.260Công ty CADASA thuêKhu bảo tồn kiến trúc.
3320 Trần Hưng Đạo6503314.595Công ty CADASA thuêKhu bảo tồn kiến trúc.
3421 Trần Hưng Đạo340177885Công ty CADASA thuêKhu bảo tồn kiến trúc.
3522 Trần Hưng Đạo1.1005936.263Công ty CADASA thuêKhu bảo tồn kiến trúc.
3623 Trần Hưng Đạo4802477.167Công ty CADASA thuêKhu bảo tồn kiến trúc.
3725 Trần Hưng Đạo3001567.297Công ty CADASA thuêKhu bảo tồn kiến trúc.
3826 Trần Hưng Đạo8302416.125Công ty CADASA thuêKhu bảo tồn kiến trúc.
STTBiển số - Đường phốNhàDiện tích đất (m^{2})Đơn vị quản lý, sử dụngGhi chú
DTSD (m^{2})DTXD (m^{2})
3927A và 27 B Trần Hưng Đạo3621455.268,2C.ty TNHH Khu nghỉ Mát Đà LạtKhu bảo tồn kiến trúc.
4029 Trần Hưng Đạo7103692.395Công ty CADASA thuêKhu bảo tồn kiến trúc.
4131 Trần Hưng Đạo4302273.076Công ty CADASA thuêKhu bảo tồn kiến trúc.
4233 Trần Hưng Đạo4002063.675Công ty CADASA thuêKhu bảo tồn kiến trúc.
4335 Trần Hưng Đạo2.2851.8624.982Các Trung tâm thuộc Sở Khoa học và Công nghệKhu bảo tồn kiến trúc; đã cải tạo khối nhà sau.
4406 Huyền Trân Công Chúa250477,123.390,2TTQLN Đà Lạt quản lý
4506 Yết Kiêu2081791.441TTQLN Đà Lạt quản lý (đã có chủ trương cho Công ty cổ phần PICENZA thuê)
461A Quang Trung247(405)(2.993)Công ty cổ phần Phi Mã thuêKiến trúc Tây Ban Nha, đã phục chế lại.
471B Quang Trung161(chung)(chung)Công ty cổ phần Phi Mã thuêKiến trúc Tây Ban Nha, đã phục chế lại.
STTBiển số - Đường phốNhàDiện tích đất (m^{2})Đơn vị quản lý, sử dụngGhi chú
DTSD (m^{2})DTXD (m^{2})
4821 Quang Trung (số 07 cũ)365178,81.830,3UBND phường 9
4921 Quang Trung (số 09 cũ)249,70222,5UBND phường 9Đã cải tạo, xây dựng lại.
5038 Quang Trung (số 08 cũ)3802353.020Báo Lâm Đồng
5140 Quang Trung (số 10 cũ)336159,22.836Công ty CP Du lịch Lâm Đồng
5250 Quang Trung (số 08 cũ)3103103.780Hội Nông dân tỉnh (Trung tâm dạy nghề và hỗ trợ nông dân đang sử dụng)Đã cải tạo nâng cấp.
5352 Quang Trung (số 20 cũ)246108,751.837Hội Nông dân tỉnh
5442 Quang Trung (số 22 cũ)2811062.116Công đoàn viên chức tỉnh
5524 Quang Trung3921964.768Văn phòng Tỉnh ủy Lâm Đồng
5657 Quang Trung (số 27 cũ)5054814.610Uỷ ban MTTQVN tỉnh
5759 Quang Trung (số 29 cũ)307150,004.273Liên đoàn Lao động tỉnh
STTBiển số - Đường phốNhàDiện tích đất (m^{2})Đơn vị quản lý, sử dụngGhi chú
DTSD (m^{3})DTXD (m^{3})
5861 Quang Trung (số 31 cũ)358119,662.010Hội Phụ nữ tỉnh
5902 Nguyễn Du211145,24870,7Hội Văn học nghệ thuật tỉnh
6003 Nguyễn Du5505.440Công ty Hoàng Anh Đất Xanh Đà Lạt thuêĐã sửa chữa, cải tạo và xây dựng thêm công trình mới.
6119 Nguyễn Du2541272.389Văn phòng Tỉnh ủyĐã cải tạo nâng cấp.
6234 Nguyễn Du255202,71.034,2Công ty TNHH Khang Phú thuêĐã cải tạo nâng cấp.
6314 Phó Đức Chính1301.040Công ty Hoàng Anh Đất Xanh Đà Lạt thuêĐã sửa chữa, cải tạo và xây dựng thêm công trình mới.
6414A Phó Đức Chính154724Công ty Hoàng Anh Đất Xanh Đà Lạt thuêĐã sửa chữa, cải tạo và xây dựng thêm công trình mới.
6516 Phó Đức Chính2131.616Công ty Hoàng Anh Đất Xanh Đà Lạt thuêĐã sửa chữa, cải tạo và xây dựng thêm công trình mới.
6603 Yên Thế250207,001.500Ban QL rừng Đa Nhim
STTBiển số - Đường phốNhàDiện tích đất (m^{2})Đơn vị quản lý, sử dụngGhi chú
DTSD (m^{2})DTXD (m^{2})
6704 Yên Thế5753633.380Chi cục Kiểm lâm
6803 Hoàng Hoa Thám4922462.760,77TTQLN Đà Lạt quản lý
6968 Hoàng Diệu199135,05957,75TTQLN Đà Lạt quản lý
7072 Hoàng Diệu170148,31643TTQLN Đà Lạt quản lý
7101 Hàn Thuyên199134,031.286,79TTQLN Đà Lạt quản lý
7202 Hàn Thuyên370165,042.826,19TTQLN Đà Lạt quản lý
7307 Hàn Thuyên309,72236,082.013,19TTQLN Đà Lạt quản lý
7429 Yersin3921961.638Trường CĐ sư phạm Đà Lạt

Tổng cộng: 74 biệt thự

Phụ lục 03

Đạnh sách biệt thự thuộc sở hữu nhà nước thuộc nhóm 3

(Bên dưới gồm theo Quyết định số 47/2017/QĐ-UBND ngày 08 tháng 12 năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lâm Đồng)

STTBiến số - Đường phốNhàDiện tích đất (m^{2})Đơn vị quản lý sử dụngGhi chú
DTSD (m^{2})DTXD (m^{2})
0104 Huỳnh Thúc Kháng269168,391.146Công ty TNHH TM Hoàn Kiệt thuêÍt giá trị về kiến trúc, khuôn viên chia cắt.
0212 Huỳnh Thúc Kháng17093,011.440Công ty TNHH Hoàng Tử thuêÍt giá trị về kiến trúc.
0304 Nguyễn Viết Xuân150106,92.321Viện Kiểm sát nhân dân tỉnhNhà làm việc 2 tầng đã cải tạo nâng cấp.
0408B Nguyễn Viết Xuân479417550Bà Vương Anh Thư (trúng đấu giá).
0510 Nguyễn Viết Xuân185242,991.251,48TTQLN Đà Lạt quản lýÍt giá trị về kiến trúc.
0612 Nguyễn Viết Xuân160128,26642,92TTQLN Đà Lạt quản lýÍt giá trị về kiến trúc.
0714 Nguyễn Viết Xuân289146,791.096,36TTQLN Đà Lạt quản lýÍt giá trị về kiến trúc.
0805 Hàn Thuyên285182,00930TTQLN Đà Lạt quản lýÍt giá trị về kiến trúc.
STTBiển số - Đường phốNhàDiện tích đất (m^{2})Đơn vị quản lý sử dụngGhi chú
DTSD (m^{2})DTXD (m^{2})
0903 Nam Kỳ Khởi Nghĩa172143,661.039TTQLN Đà Lạt quản lý (Đã có chủ trương cho Công ty cổ phần Đầu tư phát triển HALIFAM thuê)Ít giá trị về kiến trúc.
1010 Nam Kỳ Khởi Nghĩa15495,71.553UBND phường 1Ít giá trị về kiến trúc.
1103 Thủ Khoa Huân293108,07818TTQLN Đà Lạt quản lýÍt giá trị về kiến trúc; công trình đã xuống cấp.
1204 Thủ Khoa Huân1931501.941Đài PTTH Đà Lạt
1307 Thủ Khoa Huân285235843Trường Đại học Thủy lợi thuê
1403 Pasteur536,42221.657Trường nuôi dạy trẻ điếcĐã cải tạo, nâng cấp.
1510 Pasteur587360,00(3.512)Bộ Tư phápĐã cải tạo, nâng cấp.
1612 Pasteur174190,00(Chung)Bộ Tư phápĐã cải tạo, nâng cấp.
1716 Pasteur26582,702.126,9Công ty TNHH Ảo cưới thời trang Thanh Hằng thuê
STTBiển số - Đường phốNhàDiện tích đất (m^{2})Đơn vị quản lý sử dụngGhi chú
DTSD (m^{2})DTXD (m^{2})
1811 Pasteur244128,501.688Công ty TNHH Việt Đặng thuê
1920 Pasteur1.567893,002.238Quỹ đầu tư và Phát triểnĐã cải tạo nâng cấp, xây dựng xen cấy thêm, không còn nguyên gốc biệt thự cũ.
2035B Pasteur206118,871.720,80Trung tâm Quan trắc môi trườngKiến trúc ít giá trị, nằm trong hẻm, đã xây dựng xen cấy thêm.
2137 Pasteur345210,002.541Công ty TNHH Thương mại dịch vụ du lịch xuyên việt Oil (trúng đấu giá)Ít giá trị kiến trúc, đã xây dựng xen cấy thêm.
2201 Hải Thượng2591811.109,80Trung tâm BVSKBM&TEÍt giá trị kiến trúc, đã cải tạo, xây dựng làm trụ sở.
2301 Hoàng Diệu (số 03 cũ)2591641.018,16Hội Chữ thập đỏ Lâm ĐồngÍt giá trị về kiến trúc, khuôn viên bị chia cắt.
2462 Hoàng Diệu289,12190,5574,20UBND phường 5Ít giá trị về kiến trúc, khuôn viên bị chia cắt; đã cải tạo, xây dựng mở rộng làm trụ sở.
STTBiển số - Đường phốNhàDiện tích đất (m^{2})Đơn vị quản lý sử dụngGhi chú
DTSD (m^{2})DTXD (m^{2})
2564 Hoàng Diệu28990,40643TTQLN Đà Lạt quản lý (đã có chủ trương cho Công ty cổ phần Đầu tư phát triển HALIFAM thuê)
2606 Hoàng Văn Thụ465160,041.432Công ty Pháp Việt thuêÍt giá trị về kiến trúc.
2710 Hoàng Văn Thụ25997,39405TTQLN Đà Lạt quản lýÍt giá trị về kiến trúc, khuôn viên bị chia cắt.
2821 Lê Hồng Phong285182,00930Công ty cổ phần Thắng Đạt (trúng đấu giá)Ít giá trị về kiến trúc.
2978B Trạng Trình17285,18986,22TTQLN Đà Lạt quản lý
3078C Trạng Trình154104,701179,8Công ty TNHH Đình Vàng thuê
3143 Xô Viết Nghệ Tĩnh250171,361.911TTQLN Đà Lạt quản lý
3202 Lê Thánh Tôn183128,182.157TTQLN Đà Lạt quản lý (đã có chủ trương cho Công ty CP PICENZA thuê)Ít giá trị về kiến trúc.
STTBiển số - Đường phốNhàDiện tích đất (m^{2})Đơn vị quản lý sử dụngGhi chú
DTSD (m^{2})DTXD (m^{2})
3303 Chu Văn An185237,002.056Ban QL các Dự án ODAKết cấu không bền vững (khung gỗ).
3401 Đống Đa17058,871638,2TTQLN Đà Lạt quản lý (đã có chủ trương cho Công ty TNHH Thành Nam thuê)Nhà gỗ, xuống cấp, ít giá trị về kiến trúc.
3502 Đống Đa9658,871.413Công ty TNHH Thành Nam thuêNhà gỗ, xuống cấp, ít giá trị về kiến trúc.
3613 Trần Hưng Đạo457302,982.447,8TTQLN Đà Lạt quản lýNhà đã xuống cấp.
3749/2 Phạm Hồng Thái3533103.214Chi cục Quản lý thị trường
385/1 Hùng Vương171(246,56)(1.207)Công ty ĐT-TM-XD Sài Gòn thuêÍt giá trị về kiến trúc.
395/2 Hùng Vương276(chung)(chung)Công ty ĐT-TM-XD Sài Gòn thuêKhuôn viên bị chia cắt, nằm sâu trong đường hẻm.
4017 Hùng Vương235236,342.689Công ty TNHH Áo cưới thời trang Thanh Hằng thuê
STTBiển số - Đường phốNhàDiện tích đất (m^{2})Đơn vị quản lý sử dụngGhi chú
DTSD (m^{2})DTXD (m^{2})
4133 Hùng Vương5642985.774,8Viện Điều DưỡngĐã cải tạo, xây dựng thêm trụ sở.
4239 Hùng Vương883662,003.711Tập đoàn Viễn thông Quân đội – Viettel (trúng đấu giá)Đã tháo dỡ nhà cũ.
4348A Hùng Vương13985,50(2.410)Công ty CP ĐTTM Hoàng Cầu thuê
4448B Hùng Vương12885,50(chung)Công ty CP ĐTTM Hoàng Cầu thuê
4556 Hùng Vương225166,362.956TTQLN Đà Lạt quản lý (đã có chủ trương cho Công ty ĐT-TM-XD Sài Gòn thuê)Nhà đơn lẻ, ít giá trị về kiến trúc.
4624 Trần Phú440237,501.753Chi cục tiêu chuẩn - Đo lường chất lượng tỉnh Lâm Đồng
4726 Trần Phú1.464(784,00)(3.007)Bà Nguyễn Thị Phương Đài (trúng đấu giá)Đã tháo dỡ nhà cũ và xây dựng công trình mới.
4828 Trần Phú(chung)(chung)(chung)Bà Nguyễn Thị Phương Đài (trúng đấu giá)Đã tháo dỡ nhà cũ và xây dựng công trình mới.
STTBiến số - Đường phốNhàDiện tích đất (m^{2})Đơn vị quản lý sử dụngGhi chú
DTSD (m^{2})DTXD (m^{2})
4929 Thi Sách2612281.501,7UBND phường 6Đã cải tạo, xây dựng mở rộng làm trụ sở.
5012 Quang Trung221166,633.032TTQLN Đà Lạt quản lý (đã có chủ trương cho Công ty cổ phần PICENZA thuê)
5125 Quang Trung (số 15cũ)674232,32.328,2Tỉnh Đoàn Lâm ĐồngĐã cải tạo, nâng cấp.
5226 Phù Đổng Thiên Vương231193,7230UBND phường 8Đã tháo dỡ nhà cũ và xây dựng công trình mới.
5302B Ba Tháng Tư2501251.233,8Hội Cựu Chiến binh tỉnhÍt giá trị về kiến trúc; đã cải tạo xây dựng mở rộng.
5408 Ba Tháng Tư521359,001.107Ban Tôn giáo - Ban Thi đua khen thưởng (thuộc Sở Nội vụ)Ít giá trị kiến trúc.
5510 Ba Tháng Tư799221,761.977UBND phường 3Khối biệt thự đã nâng cấp, sửa chữa; đã xây dựng xen cấy các khối công trình.
STTBiển số - Đường phốNhàDiện tích đất (m^{2})Đơn vị quản lý sử dụngGhi chú
DTSD (m^{2})DTXD (m^{2})
5616 Ba Tháng Tư172124,12792TTQLN Đà Lạt quản lý
5711 Ba Tháng Tư127158,37817TTQLN Đà Lạt quản lý (Đã có chủ trương cho Công ty TNHH Ảo cưới thời trang Thanh Hằng thuê)Khuôn viên bị chia cắt.
5829 Ba Tháng Tư834269,282.563Khối các cơ quan của UBND thành phố Đà LạtÍt giá trị về kiến trúc, đã cải tạo xây dựng mở rộng.
5902 Đoàn Thị Điểm272,65194,651.338UBND phường 4Biệt thự đơn lẻ, đã cải tạo xây dựng mở rộng.
6010 Huyền Trân Công Chúa598,34361,0984,50TTQLN Đà Lạt quản lý
6112 Huyền Trân Công Chúa247,33123,661.136TTQLN Đà Lạt quản lý
6225 Đình Tiên Hoàng172168,85632,5DNTN Song Anh HK thuê
6307 Nguyễn Du1541.562Tập đoàn Quốc tế Năm Sao thuêÍt giá trị về kiến trúc
6406 Yên Thế17980,00822Bà Phạm Hà Thủy Anh (trúng đấu giá)
STTBiển số - Đường phốNhàDiện tích đất (m^{2})Đơn vị quản lý sử dụngGhi chú
DTSD (m^{2})DTXD (m^{2})
6516 Hoàng Diệu227855TTQLN Đà Lạt quản lý
6607 Phan Chu Trinh193137,051.461TT Nhân ái Đại Hưng Phát thuêĐã tháo dỡ nhà cũ để thực hiện dự án đầu tư
6701 Trần Quý Cáp181144,251.211C.ty CP thực phẩm Lâm Đồng thuêĐã tháo dỡ nhà cũ và xây dựng công trình mới
6850 Hùng Vương225166,362.956Công ty TNHH MTV Cấp thoát nước Lâm ĐồngĐã tháo dỡ nhà cũ và xây dựng công trình mới
6923 Quang Trung247220,301.999C.ty CP Truyền hình cáp NTH thuêĐã tháo dỡ nhà cũ để thực hiện dự án đầu tư
7007A Nguyễn Du4161.417Tập đoàn Quốc tế Năm Sao thuêĐã tháo dỡ nhà cũ để thực hiện dự án đầu tư
7108 Nguyễn Du320,11.314Tập đoàn Quốc tế Năm Sao thuêĐã tháo dỡ nhà cũ để thực hiện dự án đầu tư
728Y Nguyễn Du211,81.021Tập đoàn Quốc tế Năm Sao thuêĐã tháo dỡ nhà cũ để thực hiện dự án đầu tư
STTBiển số - Đường phốNhàDiện tích đất (m^{2})Đơn vị quản lý sử dụngGhi chú
DTSD (m^{2})DTXD (m^{2})
7309 Nguyễn Du434,41.610Tập đoàn Quốc tế Năm Sao thuêĐã tháo dỡ nhà cũ để thực hiện dự án đầu tư
7410 Nguyễn Du495,24.011Tập đoàn Quốc tế Năm Sao thuêĐã tháo dỡ nhà cũ để thực hiện dự án đầu tư
7511 Nguyễn Du417,33.046Tập đoàn Quốc tế Năm Sao thuêĐã tháo dỡ nhà cũ để thực hiện dự án đầu tư
7612 Nguyễn Du299,8904Tập đoàn Quốc tế Năm Sao thuêĐã tháo dỡ nhà cũ để thực hiện dự án đầu tư
7713 Nguyễn Du469,82.893Tập đoàn Quốc tế Năm Sao thuêĐã tháo dỡ nhà cũ để thực hiện dự án đầu tư
7814 Nguyễn Du223,51.258Tập đoàn Quốc tế Năm Sao thuêĐã tháo dỡ nhà cũ để thực hiện dự án đầu tư
7915 Nguyễn Du304,62.160Tập đoàn Quốc tế Năm Sao thuêĐã tháo dỡ nhà cũ để thực hiện dự án đầu tư
8015B Nguyễn Du2361.818Tập đoàn Quốc tế Năm Sao thuêĐã tháo dỡ nhà cũ để thực hiện dự án đầu tư
STTBiển số - Đường phốNhàDiện tích đất (m^{2})Đơn vị quản lý sử dụngGhi chú
DTSD (m^{2})DTXD (m^{2})
8114B Phó Đức Chính2842.991Tập đoàn Quốc tế Năm Sao thuêĐã tháo dỡ nhà cũ để thực hiện dự án đầu tư
8216 Phó Đức Chính3685.925Tập đoàn Quốc tế Năm Sao thuêĐã tháo dỡ nhà cũ để thực hiện dự án đầu tư
8324B Trần Bình Trọng11919,891.321,15Trung tâm giống cây dược liệuÍt giá trị kiến trúc

Tổng cộng: 83 biệt thự.

Mục lục Bấm để đi tới điều