vanban.org

Điều 2. Tổ chức thực hiện — Quyết định 53/2021/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 30/12/2023 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 30/12/2023 Thay thế: 51/2023/QĐ-UBND · 20/12/2023
Vĩnh Phúc Ban hành 10/09/2021 Hiệu lực 22/09/2021 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 5 năm
Quyết định số 51/2023/QĐ-UBND Hỗ trợ triển khai Chương trình mỗi xã một sản phẩm (Chương trình OCOP) trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc đến năm 2025 · 51/2023/QĐ-UBND
Quyết định số 53/2021/QĐ-UBND Quy định mức hỗ trợ triển khai thực hiện Chương trình mỗi xã một sản phẩm (Chương trình OCOP) trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc · 53/2021/QĐ-UBND
30/12/202351/2023/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 22/09/2021Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 53/2021/QĐ-UBND › Điều 2
Đọc toàn văn

Điều 2. Tổ chức thực hiện

1. Sở Nông nghiệp & PTNT

- Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành và các cơ quan, tổ chức liên quan hướng dẫn thực hiện Quyết định; đảm bảo tính minh bạch, công khai trong hỗ trợ các tổ chức, cá nhân tham gia thực hiện Chương trình OCOP.

- Chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan theo dõi, kiểm tra và báo cáo kết quả thực hiện theo quy định.

2. Sở Tài chính

Chủ trì, phối hợp với Sở Nông nghiệp & PTNT tham mưu phân bổ kinh phí hỗ trợ thực hiện Chương trình OCOP từ nguồn kinh phí sự nghiệp thực hiện Chương trình MTQG xây dựng NTM để thực hiện các nội dung hỗ trợ tại Quyết định này.

3. Các sở, ngành liên quan: Căn cứ theo chức năng, nhiệm vụ được giao phối hợp với Sở Nông nghiệp & PTNT hướng dẫn thực hiện Quyết định này.

4. UBND các huyện, thành phố

- Tuyên truyền, phổ biến cơ chế, chính sách; trình tự, thủ tục được hưởng hỗ trợ đối với các tổ chức, cá nhân địa bàn biết và thực hiện.

- Tổng hợp các nội dung đề nghị của các tổ chức, cá nhân trên địa bàn, trình cơ quan có thẩm quyền hỗ trợ kinh phí theo quy định.

- Cân đối, bổ sung kinh phí để hỗ trợ các tổ chức, cá nhân tham gia Chương trình OCOP.