vanban.org

Điều 1. Quy định mức hỗ trợ triển khai thực hiện Chương trình mỗi xã một sản phẩm (Chương trình OCOP) trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc như sau: — Quyết định 53/2021/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 30/12/2023 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 30/12/2023 Thay thế: 51/2023/QĐ-UBND · 20/12/2023
Vĩnh Phúc Ban hành 10/09/2021 Hiệu lực 22/09/2021 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 5 năm
Quyết định số 51/2023/QĐ-UBND Hỗ trợ triển khai Chương trình mỗi xã một sản phẩm (Chương trình OCOP) trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc đến năm 2025 · 51/2023/QĐ-UBND
Quyết định số 53/2021/QĐ-UBND Quy định mức hỗ trợ triển khai thực hiện Chương trình mỗi xã một sản phẩm (Chương trình OCOP) trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc · 53/2021/QĐ-UBND
30/12/202351/2023/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 22/09/2021Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 53/2021/QĐ-UBND › Điều 1
Đọc toàn văn

Điều 1. Quy định mức hỗ trợ triển khai thực hiện Chương trình mỗi xã một sản phẩm (Chương trình OCOP) trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc như sau:

1. Đối tượng hỗ trợ

a) Các doanh nghiệp nhỏ và vừa, hợp tác xã, tổ hợp tác, hộ sản xuất có đăng ký kinh doanh (gọi chung là tổ chức, cá nhân) tham gia thực hiện Chương trình OCOP.

b) Các cơ quan, đơn vị có liên quan trong hướng dẫn, triển khai thực hiện Chương trình OCOP.

2. Điều kiện hỗ trợ và nguyên tắc hỗ trợ

a) Các tổ chức, cá nhân tham gia thực hiện Chương trình OCOP phải có sản phẩm được công nhận đạt chất lượng từ 03 sao cấp tỉnh trở lên.

b) Mức hỗ trợ cho các tổ chức, cá nhân tham gia Chương trình OCOP theo Quyết định này là mức tối đa, trường hợp các tổ chức cá nhân có chi phí thực hiện thực tế thấp hơn định mức quy định tại Quyết định này thì áp dụng theo chi phí thực tế.

c) Trường hợp cùng một nội dung nhưng đủ điều kiện được hưởng hỗ trợ từ nhiều chính sách khác nhau thì các tổ chức, cá nhân chỉ được lựa chọn đăng ký, nhận hỗ trợ từ một chính sách và không được đăng ký, nhận hỗ trợ từ các chính sách khác.

3. Mức hỗ trợ triển khai thực hiện Chương trình OCOP

a) Hỗ trợ 100% chi phí theo dự toán được cấp có thẩm quyền phê duyệt để thực hiện các nội dung sau:

- Tập huấn, đào tạo cán bộ thực hiện Chương trình OCOP, bao gồm tham quan, học tập kinh nghiệm trong và ngoài tỉnh. Trường hợp tổ chức đi thăm quan, học tập kinh nghiệm quốc tế thực hiện theo chỉ đạo của UBND tỉnh và các quy định về sử dụng ngân sách nhà nước hiện hành.

- Tập huấn, đào tạo tổ chức, cá nhân có sản phẩm tham gia thực hiện Chương trình OCOP trên địa bàn tỉnh.

b) Hỗ trợ 50% giá trị máy móc, thiết bị, dây chuyền công nghệ mới phục vụ sản xuất, thu hoạch, sơ chế, chế biến, đóng gói và bảo quản sản phẩm, tối đa không quá 150 triệu đồng/tổ chức, cá nhân.

c) Hỗ trợ quản lý nhãn hiệu sản phẩm OCOP, bao gồm cả chi phí đăng ký nhãn hiệu sản phẩm, hỗ trợ chi phí thiết kế nhãn hiệu sản phẩm tham gia Chương trình OCOP, in tem, giấy chứng nhận như sau:

- Hỗ trợ 100% chi phí đăng ký nhãn hiệu hàng hóa và chi phí thiết lập mã truy xuất nguồn gốc sản phẩm (QR code), tối đa không quá 15 triệu đồng/sản phẩm.

- Hỗ trợ 100% chi phí thiết kế mới hoặc đổi mới tem nhãn hàng hóa, bao bì sản phẩm. Hỗ trợ 01 lần/sản phẩm và tối đa không quá 05 triệu đồng/sản phẩm.

- Hỗ trợ 100% chi phí in ấn tem nhãn hàng hóa, bao bì sản phẩm. Hỗ trợ 01 lần/sản phẩm và tối đa không quá 10 triệu đồng/sản phẩm.

d) Hỗ trợ tham gia xúc tiến thương mại.

- Hỗ trợ 70% chi phí vận chuyển, 50% chi phí thuê gian hàng tham gia hội chợ xúc tiến thương mại trong và ngoài tỉnh. Hỗ trợ tối đa không quá 03 lần/tổ chức, cá nhân/năm và tối đa không quá 10 triệu đồng/lần/tổ chức, cá nhân.

- Hỗ trợ 50% chi phí xây dựng website quảng bá giới thiệu và bán sản phẩm. Hỗ trợ 01 lần/ tổ chức, cá nhân và tối đa không quá 15 triệu đồng/tổ chức, cá nhân.

4. Nguồn kinh phí thực hiện: Kinh phí thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới.