Điều 12. Quy trình xét chuyển chức danh nghề nghiệp viên chức
1. Thành lập Hội đồng xét chuyển chức danh nghề nghiệp với số lượng có 5 đến 7 thành viên, gồm:
- Chủ tịch Hội đồng: Thủ trưởng hoặc Phó Thủ trưởng cơ quan, đơn vị được phân cấp thẩm quyền quản lý viên chức;
- Phó Chủ tịch Hội đồng: Trưởng hoặc Phó trưởng bộ phận tham mưu công tác nhân sự của cơ quan, đơn vị được phân cấp thẩm quyền quản lý viên chức;
- Thư ký Hội đồng: Công chức, viên chức của cơ quan, đơn vị được phân cấp thẩm quyền quản lý viên chức;
- Ủy viên Hội đồng: Công chức, viên chức của cơ quan, đơn vị có liên quan;
Không bố trí những người có quan hệ là cha, mẹ, anh, chị, em ruột hoặc của bên vợ (chồng) của người được xét chuyển chức danh nghề nghiệp; vợ hoặc chồng, con đẻ hoặc con nuôi của người được xét chuyển chức danh nghề nghiệp hoặc những người đang trong thời hạn xử lý kỷ luật hoặc đang thi hành quyết định kỷ luật làm thành viên Hội đồng xét chuyển chức danh nghề nghiệp, thành viên các bộ phận giúp việc của Hội đồng xét chuyển chức danh nghề nghiệp.
2. Trách nhiệm của Hội đồng xét chuyển chức danh nghề nghiệp:
- Thành lập các bộ phận giúp việc cho Hội đồng;
- Kiểm tra yêu cầu, điều kiện, tiêu chuẩn của viên chức so với yêu cầu chức danh nghề nghiệp của vị trí việc làm, viên chức đạt yêu cầu, điều kiện, tiêu chuẩn theo quy định được tham gia nội dung kiểm tra, sát hạch kiến thức của Hội đồng;
- Kiểm tra, sát hạch kiến thức thông qua các hình thức: thi viết, phỏng vấn, thực hành hoặc kết hợp; việc xây dựng đề thi (phỏng vấn, thực hành, thi viết) thực hiện quy trình bảo mật.
- Công bố kết quả xét chuyển chức danh nghề nghiệp: người đạt từ 50% tổng số điểm của phần kiểm tra, sát hạch được xem trúng tuyển kỳ xét chuyển chức danh nghề nghiệp viên chức (tính theo thang điểm 100).
- Giải quyết khiếu nại, tố cáo khi có phát sinh.
3. Khi xét chuyển chức danh nghề nghiệp không kết hợp nâng bậc lương.
TỔ CHỨC THỰC HIỆN