vanban.org

Điều 6. Trách nhiệm của các cơ quan phối hợp — Quyết định 53/2017/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 10/02/2024 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 10/02/2024 Thay thế: 03/2024/QĐ-UBND · 25/01/2024
Bình Định Ban hành 18/09/2017 Hiệu lực 01/10/2017 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 5 phiên bản · 12 năm
Quyết định số 03/2024/QĐ-UBND Ban hành Quy chế phối hợp xem xét cho phép sử dụng thẻ đi lại doanh nhân APEC trên địa bàn tỉnh Bình Định · 03/2024/QĐ-UBND
Quyết định số 53/2017/QĐ-UBND Ban hành Quy chế xét, cho phép sử dụng thẻ đi lại của doanh nhân APEC thuộc tỉnh Bình Định · 53/2017/QĐ-UBND
10/02/202403/2024/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 01/10/2017Bản gốcThay thế
Quyết định số 04/2014/QĐ-UBND Ban hành Quy chế xét, cho phép sử dụng thẻ đi lại của doanh nhân APEC thuộc tỉnh Bình Định · 04/2014/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 53/2017/QĐ-UBND › Chương II › Điều 6
Đọc toàn văn

Điều 6. Trách nhiệm của các cơ quan phối hợp

1. Các cơ quan liên quan gồm: Công an tỉnh, Cục Thuế, Cục Hải quan, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Công Thương, Ban Quản lý Khu kinh tế có trách nhiệm cung cấp thông tin khi có văn bản đề nghị của Sở Ngoại vụ về tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh và chấp hành pháp luật của doanh nghiệp, doanh nhân đề nghị cho phép sử dụng thẻ ABTC, cụ thể như sau:

a) Công an tỉnh: Cung cấp tình hình liên quan đến an ninh trật tự, hoạt động của doanh nghiệp, doanh nhân trên địa bàn tỉnh Bình Định và doanh nhân thuộc các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Bình Định nhưng có địa chỉ thường trú, tạm trú ngoài tỉnh Bình Định; xác minh về các trường hợp có thông tin hồ sơ đề nghị cho phép sử dụng thẻ ABTC của doanh nhân khai man, giả mạo hồ sơ người khác, thay đổi người không đúng quy định hoặc người xin cấp thẻ ABTC vi phạm pháp luật.

b) Cục Thuế: Xác nhận nghĩa vụ thuế của doanh nghiệp và doanh nhân đến thời điểm gửi hồ sơ xin cấp thẻ đi lại của doanh nhân APEC.

c) Cục Hải quan: Cung cấp tình hình chấp hành pháp luật của doanh nghiệp về hải quan, xác thực các tờ khai hải quan.

d) Ban Quản lý Khu kinh tế: Cung cấp thông tin doanh nghiệp đăng ký hoạt động trong các khu công nghiệp, khu kinh tế do Ban Quản lý Khu kinh tế quản lý và cấp phép.

đ) Sở Lao động - Thương binh và Xã hội: Cung cấp thông tin việc chấp hành quy định pháp luật về lao động của doanh nghiệp và xác nhận đối tượng xin cấp thẻ ABTC đang làm việc tại doanh nghiệp.

e) Sở Kế hoạch và Đầu tư: Cung cấp thông tin doanh nghiệp đăng ký hoạt động do Sở Kế hoạch và Đầu tư quản lý và cấp phép.

g) Sở Công Thương: Cung cấp tình hình chấp hành pháp luật của doanh nghiệp về thương mại.

h) Bảo hiểm xã hội tỉnh: Cung cấp tình hình chấp hành pháp luật của doanh nghiệp về lao động và bảo hiểm xã hội.

2. Các cơ quan nêu trên khi được đề nghị cung cấp thông tin, có trách nhiệm cung cấp đầy đủ thông tin bằng văn bản cho Sở Ngoại vụ trong thời hạn 08 (tám) ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị. Nếu quá thời hạn trên, các cơ quan liên quan không có văn bản trả lời thì được xem như đồng ý và chịu trách nhiệm về những nội dung thuộc chức năng quản lý của mình, Sở Ngoại vụ căn cứ các quy định hiện hành và các điều kiện quy định tại Quy chế này để tham mưu Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xét, cho phép doanh nhân sử dụng thẻ ABTC.