vanban.org

Điều 4. Điều kiện xét, cho phép doanh nhân Việt Nam sử dụng thẻ ABTC — Quyết định 53/2017/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 10/02/2024 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 10/02/2024 Thay thế: 03/2024/QĐ-UBND · 25/01/2024
Bình Định Ban hành 18/09/2017 Hiệu lực 01/10/2017 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 5 phiên bản · 12 năm
Quyết định số 03/2024/QĐ-UBND Ban hành Quy chế phối hợp xem xét cho phép sử dụng thẻ đi lại doanh nhân APEC trên địa bàn tỉnh Bình Định · 03/2024/QĐ-UBND
Quyết định số 53/2017/QĐ-UBND Ban hành Quy chế xét, cho phép sử dụng thẻ đi lại của doanh nhân APEC thuộc tỉnh Bình Định · 53/2017/QĐ-UBND
10/02/202403/2024/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 01/10/2017Bản gốcThay thế
Quyết định số 04/2014/QĐ-UBND Ban hành Quy chế xét, cho phép sử dụng thẻ đi lại của doanh nhân APEC thuộc tỉnh Bình Định · 04/2014/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 53/2017/QĐ-UBND › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Điều kiện xét, cho phép doanh nhân Việt Nam sử dụng thẻ ABTC

1. Đối với doanh nhân thuộc đối tượng được quy định tại Khoản 1, Khoản 2 Điều 3 Quy chế này:

a) Doanh nhân phải từ đủ 18 tuổi trở lên, có đủ năng lực hành vi dân sự;

b) Không vi phạm pháp luật;

c) Doanh nhân phải là người làm việc tại các doanh nghiệp có năng lực sản xuất kinh doanh thực thụ, hoạt động kinh doanh diễn tiến liên tục, có chức năng xuất khẩu hoặc nhập khẩu hoặc xuất nhập khẩu sang các nền kinh tế thành viên APEC được thể hiện thông qua các hợp đồng kinh tế, ngoại thương, hợp đồng liên doanh, hợp đồng hợp tác kinh doanh, hợp đồng cung cấp dịch vụ kèm theo bản sao một trong các chứng từ liên quan thể hiện hợp đồng ký kết đã được thực hiện như: Chứng thư tín dụng, vận đơn, tờ khai hải quan, hóa đơn thanh toán và phải là người đại diện cho doanh nghiệp đó có nhu cầu thường xuyên, ngắn hạn tới các nền kinh tế thành viên trong khối APEC để thực hiện việc ký kết hoặc thực hiện cam kết hợp tác kinh doanh, đầu tư, thương mại trong khối, được thể hiện thông qua các con dấu thị thực xuất nhập cảnh qua các nước và vùng lãnh thổ.

d) Doanh nhân đang làm việc tại các doanh nghiệp từ 12 tháng trở lên (thể hiện bằng hợp đồng lao động, quyết định bổ nhiệm chức vụ và sổ bảo hiểm xã hội).

đ) Doanh nhân đang làm việc tại các doanh nghiệp không vi phạm pháp luật về thương mại, thuế, hải quan, lao động và bảo hiểm xã hội; thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ đối với nhà nước, có đóng góp tích cực cho sự phát triển của địa phương.

e) Không thuộc các trường hợp chưa được phép xuất cảnh theo quy định tại Điều 10 Quy chế cấp và quản lý thẻ đi lại của doanh nhân APEC ban hành kèm theo Quyết định số 45/2006/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ.

2. Đối với cán bộ, công chức, viên chức nhà nước thuộc đối tượng quy định tại Khoản 3 Điều 3 Quy chế này: Được mời hoặc có nhiệm vụ tham dự các cuộc họp, hội nghị, hội thảo và các hoạt động kinh tế khác tại các nước, vùng lãnh thổ là thành viên APEC theo Quyết định cử cán bộ, công chức đi công tác nước ngoài của người có thẩm quyền.