Điều 4. Các thành viên Ủy ban nhân dân tỉnh, Thủ trưởng các cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và Thủ trưởng các đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thực hiện Quyết định này. — Quyết định 53/2016/QĐ-UBND
Đang đối chiếu hiệu lực…
So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/04/2022
Bản hợp nhất mới nhất
· phiên bản 2/2 · từ 01/04/2022
Thay thế: 08/2022/QĐ-UBND · 21/03/2022
Dòng đời phiên bản
2 đời quyết định · 3 phiên bản · 10 năm
01/04/202208/2022/QĐ-UBNDBổ sung Đang xem
15/10/2016Bản gốcBan hành mới
Bạn đang xem một phần của
Quyết định 53/2016/QĐ-UBND › Điều 4
Đọc toàn văn
Mục lục
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Định nhiệm kỳ 2016 - 2021.
Điều 2
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 10 năm 2016.
Điều 4
Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi, đối tượng điều chỉnh
Điều 2. Nguyên tắc làm việc của Ủy ban nhân dân tỉnh
Chương II — TRÁCH NHIỆM, PHẠM VI GIẢI QUYẾT CÔNG VIỆC VÀ QUAN HỆ CÔNG TÁC
Điều 3. Trách nhiệm, phạm vi giải quyết công việc của Ủy ban nhân dân tỉnh
Điều 4. Trách nhiệm, phạm vi giải quyết công việc của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh
Điều 5. Trách nhiệm, phạm vi giải quyết công việc của Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh
Điều 6. Trách nhiệm, phạm vi giải quyết công việc của các Ủy viên Ủy ban nhân dân tỉnh
Điều 7. Trách nhiệm, phạm vi giải quyết công việc của người đứng đầu các cơ quan chuyên môn, đơn vị thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh
Điều 8. Trách nhiệm, phạm vi giải quyết công việc của Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh
Điều 9. Quan hệ phối hợp công tác của Ủy ban nhân dân tỉnh
Chương III — CHƯƠNG TRÌNH CÔNG TÁC CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
Điều 10. Các loại Chương trình công tác
Điều 11. Trình tự xây dựng Chương trình công tác của Ủy ban nhân dân tỉnh
Điều 12. Chuẩn bị các đề án, dự án, chuyên đề công việc
Điều 13. Theo dõi, đánh giá kết quả thực hiện chương trình công tác
Chương IV — CÁC CUỘC HỌP, PHIÊN HỌP, HỘI NGHỊ CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
Điều 14. Các cuộc họp, hội nghị của Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch, Phó Chủ tịch và các thành viên Ủy ban nhân dân tỉnh
Điều 15. Phiên họp Ủy ban nhân dân tỉnh
Điều 16. Công tác chuẩn bị phiên họp Ủy ban nhân dân tỉnh
Điều 17. Thành phần dự phiên họp Ủy ban nhân dân tỉnh
Điều 18. Trình tự phiên họp Ủy ban nhân dân tỉnh
Điều 19. Thông tin về kết quả phiên họp Ủy ban nhân dân tỉnh
Điều 20. Các cuộc họp của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh để xử lý công việc thường xuyên
Điều 21. Tổ chức cuộc họp của các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp huyện mời Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh dự họp và chủ trì làm việc
Điều 22. Hội nghị chuyên đề
Điều 23. Cuộc họp của các thành viên Ủy ban nhân dân tỉnh xử lý công việc của Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh
Chương V — GIẢI QUYẾT CÁC CÔNG VIỆC THƯỜNG XUYÊN CỦA CHỦ TỊCH, PHÓ CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
Điều 24. Cách thức giải quyết công việc của Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh
Điều 25. Trách nhiệm trong việc chuẩn bị đề án, công việc
Điều 26. Thủ tục gửi công văn, tờ trình giải quyết công việc
Điều 27. Trách nhiệm của Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh trong việc tiếp nhận và hoàn chỉnh hồ sơ trình
Điều 28. Xử lý hồ sơ trình và thông báo kết quả
Chương VI — THỦ TỤC TRÌNH, BAN HÀNH VĂN BẢN
Điều 29. Thủ tục gửi văn bản, trình giải quyết công việc
Điều 30. Hồ sơ trình giải quyết công việc
Điều 31. Quy định về việc ký văn bản
Điều 32. Phát hành, công bố các văn bản của Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh
Điều 33. Kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật
Chương VII — KIỂM TRA VIỆC THI HÀNH VĂN BẢN
Điều 34. Nguyên tắc kiểm tra
Điều 35. Phạm vi, đối tượng và phân công thẩm quyền kiểm tra
Điều 36. Phương thức kiểm tra
Điều 37. Báo cáo kết quả kiểm tra
Chương VIII — TIẾP KHÁCH, ĐI CÔNG TÁC
Điều 38. Tiếp khách trong nước
Điều 39. Tiếp khách nước ngoài
Điều 40. Chế độ đi công tác
Chương IX — THANH TRA, GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI, TỐ CÁO VÀ TỔ CHỨC TIẾP DÂN
Điều 41. Trách nhiệm của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh
Điều 42. Trách nhiệm của thành viên Ủy ban nhân dân tỉnh
Điều 43. Trách nhiệm của Chánh Thanh tra tỉnh
Điều 44. Trách nhiệm của Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh
Điều 45. Tổ chức tiếp dân
Chương X — CÔNG TÁC THÔNG TIN, BÁO CÁO
Điều 46. Trách nhiệm thông tin, báo cáo
Điều 47. Thông tin về hoạt động của cơ quan hành chính nhà nước ở địa phương cho nhân dân
Điều 48. Đăng tải thông tin trên mạng tin học
Chương XI — TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 49. Trách nhiệm thực hiện
Điều 50. Sửa đổi, bổ sung Quy chế
Không có điều nào khớp từ khoá.
Ghi chú của bạn
Ghi chú riêng của bạn cho: văn bản này
Ghi chú đã lưu
Cỡ chữ
Font chữ
Giãn dòng
Độ rộng
Nền giấy