vanban.org

Điều 31. Quy định về việc ký văn bản — Quyết định 53/2016/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/04/2022 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/04/2022 Thay thế: 08/2022/QĐ-UBND · 21/03/2022
Bình Định Ban hành 03/10/2016 Hiệu lực 15/10/2016 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 10 năm
Quyết định số 08/2022/QĐ-UBND Ban hành Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Định nhiệm kỳ 2021-2026 · 08/2022/QĐ-UBND
Quyết định số 53/2016/QĐ-UBND Ban hành Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân tỉnh nhiệm kỳ 2016 - 2021 · 53/2016/QĐ-UBND
01/04/202208/2022/QĐ-UBNDBổ sung Đang xem 15/10/2016Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 53/2016/QĐ-UBND › Chương VI › Điều 31
Đọc toàn văn

Điều 31. Quy định về việc ký văn bản

1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh trực tiếp xem xét, ký duyệt các loại văn bản sau:

a. Ký thay mặt Ủy ban nhân dân tỉnh đối với các văn bản quy phạm pháp luật, các quyết định thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh;

b. Các văn bản trình gửi, báo cáo Bộ Chính trị, Ban Bí thư, Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, Tỉnh ủy, Hội đồng nhân dân tỉnh;

c. Các quyết định, chỉ thị thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh; các báo cáo, chương trình công tác (tháng, quý, 6 tháng, năm, các chuyên đề công việc lớn), kế hoạch lớn; dự án; đề án thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh;

d. Các văn bản quyết định những vấn đề về chủ trương, biện pháp lớn, quan trọng hoặc có tính nguyên tắc chưa có văn bản quy định; những vấn đề mới phát sinh; những vấn đề nhạy cảm, đột xuất xảy ra, dễ gây tác động, ảnh hưởng đến tình hình kinh tế - xã hội trên địa bàn tỉnh.

đ. Các văn bản để quyết định, chỉ đạo, giải quyết các công việc thuộc lĩnh vực Chủ tịch Ủy ban nhân tỉnh trực tiếp phụ trách;

e. Các văn bản để giải quyết những vấn đề quan trọng khác.

2. Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ký thay Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh các văn bản trong phạm vi giải quyết công việc (trừ các văn bản quy định tại Khoản 1 Điều này) gồm:

a. Các Quyết định, Chỉ thị cá biệt của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh khi được Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ủy nhiệm;

b. Các văn bản để chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc các sở, cơ quan, đơn vị thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp huyện trong tổ chức thực hiện chức năng, nhiệm vụ quyền hạn được giao;

c. Các văn bản khác được Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ủy quyền

Các văn bản trên được phát hành và gửi Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh để báo cáo.

d. Những vấn đề Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phải báo cáo xin ý kiến Chủ tịch trước khi quyết định:

- Ký duyệt các quyết định, chỉ thị của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh khi được Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ủy nhiệm;

- Những vấn đề thuộc chủ trương, biện pháp quan trọng trong lĩnh vực phụ trách cần phải báo cáo cơ quan Trung ương; Tỉnh ủy, Ban Thường vụ Tỉnh ủy, Thường trực Tỉnh ủy, Bí thư Tỉnh ủy; Hội đồng nhân dân tỉnh;

- Giải quyết những vấn đề quan trọng, nhạy cảm đột xuất xảy ra, dễ gây tác động ảnh hưởng đến tình hình kinh tế - xã hội… trên địa bàn tỉnh.

3. Ủy viên Ủy ban nhân dân tỉnh, người đứng đầu cơ quan chuyên môn ngoài việc ký các văn bản thuộc thẩm quyền theo quy định của pháp luật còn được thừa ủy quyền Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ký một số văn bản hành chính khi được Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ủy quyền. Việc ủy quyền phải bằng văn bản và có thời hạn nhất định. Người được Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ủy quyền không được ủy quyền lại cho người khác ký.

4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh ngoài việc ký các văn bản thuộc thẩm quyền theo quy định của pháp luật, được ký thừa lệnh Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh các văn bản sau:

a. Văn bản thông báo nội dung kết luận của tập thể Ủy ban nhân dân tỉnh tại phiên họp Ủy ban nhân dân tỉnh;

b. Văn bản thông báo nội dung kết luận của tập thể lãnh đạo Ủy ban nhân dân tỉnh; của Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh tại các cuộc họp do Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh chủ trì;

c. Văn bản thông báo kết quả xử lý các công việc cụ thể của Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh để các cơ quan liên quan biết và thực hiện;

d. Các văn bản khác theo quy định và ủy quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.