Điều 5. Thành phần hồ sơ và thời gian của thủ tục hỗ trợ kinh phí cho người học nghề trình độ cao đẳng, trung cấp nghề, bổ túc văn hóa + nghề
1. Chậm nhất 10 ngày sau khi kết thúc học kỳ, người học nghề lập 02 (bộ) hồ sơ đề nghị hỗ trợ kinh phí gửi cơ sở dạy nghề (đối với người học nghề trong tỉnh) hoặc sở Giáo dục và Đào tạo (đối với người học nghề ngoài tỉnh), thành phần hồ sơ gồm có:
a) Đơn đề nghị hỗ trợ kinh phí học nghề trình độ cao đẳng trung cấp nghề, bổ túc văn hóa + nghề theo mẫu số 01/CĐ-TC-BTVHN;
b) Bảng điểm kết thúc học kỳ;
c) Đối với các trường hợp ưu tiên, cần có một trong các giấy tờ sau:
- Người học nghề thuộc diện hưởng chính sách ưu đãi người có công với cách mạng: Có giấy xác nhận của Phòng Lao động -Thương binh và Xã hội cấp huyện.
- Người học nghề thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo: Có bản sao chứng thực giấy chứng nhận hộ nghèo (hoặc bản phô tô kèm theo bản gốc để đối chiếu) của Sở Lao động-TB&XH hoặc có giấy xác nhận hộ cận nghèo của UBND cấp xã.
- Người học nghề là người dân tộc thiểu số: Có bản sao giấy khai sinh;
- Người học nghề là người tàn tật có Biên bản giám định khả năng lao động của Hội đồng Giám định y khoa hoặc giấy xác nhận đối tượng đang hưởng chế độ trợ cấp người tàn tật của Phòng Lao động-TB&XH cấp huyện;
- Người học nghề thuộc diện bị Nhà nước thu hồi đất theo quy định tại Điều 20, Điều 21 của Nghị định số 47/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014; Khoản 3 Điều 22 Nghị định số 69/2009/NĐ-CP có bản sao chứng thực Quyết định thu hồi đất của cơ quan có thẩm quyền;
d) Đối với trường hợp người học nghề đang được hưởng chính sách miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học nghề theo Nghị định số 49/2010/NĐ-CP và Nghị định số 74/2013/NĐ-CP ngày 15/7/2013 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 49/2010/NĐ-CP ngày 15/7/2013 nếu muốn chuyển sang chính sách hỗ trợ của Nghị quyết số 37/2011/NQ-HĐND tỉnh phải có: Đơn đề nghị chuyển chính sách hỗ trợ có xác nhận của cơ sở đào tạo (với người học nghề tại các cơ sở giáo dục nghề nghiệp công lập), hoặc có xác nhận của Phòng Lao động-TB&XH cấp huyện (với người học nghề tại các cơ sở giáo dục nghề nghiệp ngoài công lập) về thời điểm ngừng cấp hỗ trợ theo Nghị định số 49/2010/NĐ-CP chuyển sang hỗ trợ theo Nghị quyết số 37/2011/NQ-HĐND.
e. Đối với trường hợp đề nghị hỗ trợ những lần sau, hồ sơ gồm có: Bảng điểm kết thúc học kỳ; Bổ sung đầy đủ giấy tờ đối với những học viên thay đổi đối tượng ưu tiên.
2. Trong vòng 10 ngày, kể từ ngày hết hạn nộp hồ sơ đề nghị hỗ trợ. Cơ sở dạy nghề có trách nhiệm xem xét hồ sơ đề nghị hỗ trợ kinh phí học nghề, gửi công văn kèm theo toàn bộ hồ sơ, danh sách đề nghị hỗ trợ kinh phí học nghề theo mẫu số 02/CĐ-TC-BTVHN về Sở Lao động – TB&XH, hoặc Sở Giáo dục và Đào tạo.
Trường hợp hồ sơ chưa đủ theo quy định đơn vị dạy nghề hoặc Sở Giáo dục và Đào tạo phải hướng dẫn trực tiếp hoặc bằng văn bản cho người học;
3. Trong vòng 15 ngày, kể từ ngày nhận công văn kèm theo toàn bộ hồ sơ, danh sách đề nghị hỗ trợ kinh phí học nghề của cơ sở dạy nghề (hoặc người học nghề ngoài tỉnh), Sở Lao động-Thương binh và Xã hội hoặc Sở Giáo dục và Đào tạo phải tổ chức thẩm định.
4. Trong vòng 05 ngày kể từ ngày kết thúc thẩm định, Sở Lao động – TB&XH, Sở Giáo dục và Đào tạo gửi công văn công văn đề nghị cấp kinh phí hỗ trợ kèm theo các biên bản thẩm định về Sở Tài chính.
5. Sở Tài chính: Trong vòng 05 ngày kể từ ngày nhận được công văn đề nghị cấp kinh phí hỗ trợ kèm theo các biên bản thẩm định của Sở Lao động – TB&XH hoặc Sở Giáo dục và Đào tạo, Sở Tài chính tổng hợp trình UBND tỉnh ra quyết định cấp kinh phí.
6. Trong vòng 10 ngày, sau khi nhận được tờ trình đề nghị cấp kinh phí hỗ trợ kinh phí học nghề của Sở Tài chính, UBND tỉnh Vĩnh Phúc xem xét, quyết định cấp kinh phí.
7. Trong vòng 05 ngày kể từ ngày có quyết định cấp kinh phí của Chủ tịch UBND tỉnh, Sở Tài chính chuyển kinh phí về Sở Lao động – TB&XH hoặc Sở Giáo dục và Đào tạo để thực hiện nhiệm vụ chi trả.
8. Trong vòng 05 ngày kể từ khi nhận được kinh phí hỗ trợ, Sở Lao động-Thương binh và Xã hội, Sở Giáo dục và Đào tạo chuyển kinh phí về đơn vị để đơn vị thực hiện nhiệm vụ chi trả cho người học;
- Sở Lao động - TB&XH chịu trách nhiệm quản lý, tổ chức thẩm định và chuyển kinh phí hỗ trợ cho đối tượng học sinh-sinh viên học nghề về các trường cao đẳng nghề, trung cấp nghề (Biểu số 02);
- Sở Giáo dục và Đào tạo chịu trách nhiệm quản lý, tổ chức thẩm định và chuyển kinh phí hỗ trợ cho đối tượng học sinh-sinh viên học nghề về các trường cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp (Biểu số 03); thẩm định và chi trả kinh phí hỗ trợ cho đối tượng học sinh-sinh viên học nghề ngoài tỉnh.
9. Cơ sở dạy nghề: Chậm nhất 05 ngày sau khi nhận được kinh phí, lập bảng thanh toán kinh phí hỗ trợ học nghề theo mẫu số 03/CĐ-TC-BTVHN và tổ chức chi trả trực tiếp cho đối tượng học sinh-sinh viên.
10. Sở Lao động -Thương binh và Xã hội (hoặc Sở Giáo dục và Đào tạo) xây dựng kế hoạch thẩm định, tổ chức việc thẩm định hồ sơ đề nghị hỗ trợ kinh phí của các đơn vị 2 lần/năm vào thời điểm kết thúc học kỳ 1 và học kỳ 2. Trong đó, nội dung thẩm định gồm: Đơn của người học, các giấy tờ chứng minh đối tượng ưu tiên, danh sách người học nghề theo báo cáo mở lớp, danh sách học viên đề nghị cấp kinh phí hỗ trợ học nghề, bảng điểm kết thúc học kỳ…
11. Thời gian của thủ tục hỗ trợ kinh phí cho người học nghề trình độ cao đẳng, trung cấp nghề, bổ túc văn hóa + nghề: 70 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.