vanban.org

Điều 4. Mức và các nghề được hỗ trợ — Quyết định 53/2014/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 17/11/2014 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Vĩnh Phúc Ban hành 06/11/2014 Hiệu lực 17/11/2014 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 53/2014/QĐ-UBND › Chương II › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Mức và các nghề được hỗ trợ

1. Mức hỗ trợ:

a) Hỗ trợ chi phí học tập và hỗ trợ mua sách vở, đồ dùng học tập trình độ cao đẳng nghề:

- Hỗ trợ chi phí học tập: 400.000 đồng/người/tháng.

- Hỗ trợ mua sách vở, đồ dùng học tập: Học sinh diện hưởng chính sách ưu đãi người có công với cách mạng, người thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo, người dân tộc thiểu số, người tàn tật, người thuộc hộ gia đình bị thu hồi đất nông nghiệp được hỗ trợ 100.000 đồng/tháng.

b) Hỗ trợ chi phí học tập và hỗ trợ mua sách vở, đồ dùng học tập trình độ trung cấp nghề:

- Hỗ trợ chi phí học tập: 350.000 đồng/tháng.

- Hỗ trợ mua sách vở, đồ dùng học tập: Học sinh diện hưởng chính sách ưu đãi người có công với cách mạng, người thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo, người dân tộc thiểu số, người tàn tật, người thuộc hộ gia đình bị thu hồi đất nông nghiệp được hỗ trợ 100.000 đồng/tháng.

c) Hỗ trợ chi phí học tập và hỗ trợ mua sách vở, đồ dùng học tập trình độ bổ túc văn hóa + nghề:

- Hỗ trợ chi phí học tập: 350.000 đồng/tháng.

- Hỗ trợ mua sách vở, đồ dùng học tập: 100.000 đồng/tháng.

2. Các nghề được hỗ trợ: Căn cứ vào danh mục nghề quy định của Bộ Lao động-TB&XH và căn cứ vào tình hình thực tiễn công tác dạy nghề gắn với giải quyết việc làm trên địa bàn tỉnh, UBND tỉnh quy định cụ thể các nghề được hỗ trợ trình độ cao đẳng nghề, trung cấp nghề tại biểu kèm theo Quy định này (Biểu số 01-  Danh mục nghề được hỗ trợ trình độ cao đẳng nghề, trung cấp nghề).

3. Hàng năm, UBND tỉnh thực hiện điều chỉnh, bổ sung danh mục nghề được hỗ trợ khi đã có đầy đủ căn cứ.