vanban.org

Điều 9. Mối quan hệ công tác — Quyết định 53/2013/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 02/01/2016 Thay thế: 68/2015/QĐ-UBND · 23/12/2015
Bình Dương Ban hành 31/12/2013 Hiệu lực 10/01/2014 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 4 đời quyết định · 5 phiên bản · 12 năm
Quyết định số 08/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Nông nghiệp và Môi trường tỉnh Bình Dương · 08/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 27/2023/QĐ-UBND Ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Bình Dương · 27/2023/QĐ-UBND
Quyết định số 68/2015/QĐ-UBND Ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Bình Dương · 68/2015/QĐ-UBND
Quyết định số 53/2013/QĐ-UBND Ban hành quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Chi cục Thú y tỉnh Bình Dương · 53/2013/QĐ-UBND
10/01/2014Bản gốcBan hành mới Đang xem
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 53/2013/QĐ-UBND › Chương IV › Điều 9
Đọc toàn văn

Điều 9. Mối quan hệ công tác

1. Đối với Cục Thú y, Cục Chăn nuôi, Tổng cục Thủy sản thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn:

Chi cục chịu sự chỉ đạo, kiểm tra,hướng dẫn về chuyên môn, kỹ thuật nghiệp vụ của Cục Thú y, Cục Chăn nuôi, Tổng cục Thủy sản. Chi cục trưởng có trách nhiệm thực hiện chế độ thông tin, báo cáo tình hình hoạt động về chuyên môn, nghiệp vụ của chi cục theo định kỳ và đột xuất theo yêu cầu.

2. Đối với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

Chi cục chịu sự chỉ đạo, quản lý trực tiếp của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. Chi cục Trưởng có trách nhiệm tham mưu, đề xuất với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về các lĩnh vực công tác do chi cục phụ trách, thực hiện chế độ báo cáo định kỳ và đột xuất theo quy định và xin ý kiến những vấn đề vượt quá thẩm quyền.

Trước khi tổ chức thực hiện các chủ trương, công tác của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và các ngành Trung ương có liên quan đến chương trình, kế hoạch chung của tỉnh,Chi cục phải báo cáo trình Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn để xin ý kiến chỉ đạo của Ủy ban nhân dân tỉnh.

3. Đối với các cơ quan, đơn vị trực thuộc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn:

Chi cục có mối quan hệ hợp tác, bình đẳng, phối hợp với các cơ quan, đơn vị chuyên môn khác thuộc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn trong việc tổ chức thực hiện các nhiệm vụ và giải quyết các vấn đề liên quan đến chức năng, nhiểm vụ, quyền hạn của mình để cùng hoàn thành nhiệm vụ được giao.

4. Đối với các phòng chuyên môn nghiệp vụ và các Trạm trực thuộc chi cục:

Chi cục có trách nhiệm chỉ đạo, kiểm tra, hướng dẫn về chuyên môn, nghiệp vụ và lĩnh vực công tác thuộc phạm vi quản lý của Chi cục.

Trưởng phòng chuyên môn nghiệp vụ và Trưởng trạm trực thuộc chi cục có trách nhiệm báo cáo tình hình công tác thú y, chăn nuôi, thuỷ sản thuộc phạm vi phân công, quản lý theo định kỳ và đột xuất theo yêu cầu.

5. Đối với Ủy ban nhân dân cấp huyện và các phòng Kinh tế cấp huyện:

- Chi cục phối hợp với Uỷ ban nhân dân cấp huyện hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc thực hiện nội dung quản lý nhà nước trên địa bàn về lĩnh vực thú y, chăn nuôi, thuỷ sản do Chi cục phụ trách.

- Uỷ ban nhân dân cấp huyện và các phòng Kinh tế cấp huyện có trách nhiệm tạo điều kiện thuận lợi cho sự hoạt động của chi cục trên địa bàn, thực hiện các quy định về thú y, chăn nuôi, thuỷ sản đã ban hành; xây dựng mạng lưới cộng tác viên cơ sở và tổ chức chỉ đạo bảo vệ sản xuất, phòng chống dịch bệnh trên địa bàn.

6. Đối với Ủy ban nhân nhân xã, phường, thị trấn: Chi cục có trách nhiệm phối hợp với Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn để thực hiện chức năng, nhiệm vụ trong lĩnh vực chuyên ngành thú y, chăn nuôi, thủy sản ở địa phương