vanban.org

Điều 6. Giá đất nông nghiệp — Quyết định 53/2008/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/01/2010
Đồng Tháp Ban hành 25/12/2008 Hiệu lực 01/01/2009 Hết hiệu lực toàn bộ
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 53/2008/QĐ-UBND › Chương II › Điều 6
Đọc toàn văn

Điều 6. Giá đất nông nghiệp

1. Giá đất nông nghiệp được xác định theo từng vị trí và khu vực quy định tại Khoản 1 Điều 13 của Quy định này, cho từng loại đất theo từng bảng giá đất như sau:

a) Đất trồng cây lâu năm;

b) Đất trồng cây hàng năm; đất nuôi trồng thủy sản;

c) Đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng được xác định giá theo bảng giá đất rừng sản xuất trên cùng địa bàn huyện, thị xã;

d) Giá các loại đất nông nghiệp khác được xác định căn cứ theo bảng giá đất quy định tại Khoản 1 Điều 13 Quy định này của loại đất nông nghiệp liền kề hoặc ở khu vực lân cận trong cùng khu vực (nếu không có đất liền kề).

Mức giá đất nông nghiệp khác tối đa không vượt quá giá đất nông nghiệp liền kề hoặc mức giá cao nhất đã qui định đối với đất nông nghiệp ở khu vực lân cận.

 2. Phân loại khu vực đất và vị trí đất để xác định giá đất

a) Khu vực: Trong mỗi huyện, thị xã, thành phố đất nông nghiệp được chia thành 02 khu vực: Khu vực 1 là đất thuộc các phường trung tâm, thị trấn và các xã có giá chuyển nhượng quyền sử dụng đất tương đương với giá nông nghiệp của phường trung tâm, thị trấn; khu vực 2 là đất thuộc các phường và các xã còn lại.

b) Vị trí: Trong mỗi khu vực, đất nông nghiệp được phân thành 04 vị trí theo quy định sau:

- Vị trí 1: Đất nằm trong phạm vi 150 mét tính từ chân taluy của các đường phố trong đô thị, trục lộ giao thông chính; đất nằm trong phạm vi 150 mét tính từ  bờ sông hiện hữu (sông tự nhiên) trở vào;

- Vị trí 2: Đất nằm trong phạm vi 150 mét tính từ chân taluy của các đường huyện, lộ Xã; đất nằm trong phạm vi 150 mét tính từ bờ kênh, rạch hiện hữu trở vào; đất nằm trong phạm vi từ trên 150 mét đến mét thứ 300 của vị trí 1;

- Vị trí 3: Đất nằm trong phạm vi từ trên 150 mét đến mét thứ 300 của vị trí 2; đất nằm trong phạm vi từ trên 300 mét đến mét thứ 450 của vị trí 1;

- Vị trí 4: Đất nông nghiệp còn lại ngoài đất vị trí 1, vị trí 2 và vị trí 3.

3. Xử lý một số trường hợp về giá đất nông nghiệp

a) Đất vườn, ao trong cùng thửa đất có nhà ở nhưng không được công nhận là đất ở, đất nông nghiệp trong phạm vi địa giới hành chính phường, trong phạm vi khu dân cư thị trấn, khu dân cư nông thôn đã được xác định ranh giới theo quy hoạch được cơ quan nhà nước có thẩm quyền xét duyệt, thì được tính theo vị trí 1 của đất trồng cây lâu năm cho từng khu vực đất theo bảng giá đất quy định tại Khoản 1 Điều 13 của Quy định này;

b) Đất nông nghiệp nằm trong phạm vi 50 mét tính từ chân taluy lộ, ngoài việc được xác định theo bảng giá đất qui định tại Khoản 1 Điều 13 của Quy định này, còn được nhân với hệ số như sau: Đường phố đô thị (có tên trong bảng Phụ Lục III), lộ giao thông chính được nhân với hệ số 2,0; đường huyện, lộ xã được nhân với hệ số 1,5;

c) Trường hợp đất nông nghiệp nếu mới khai hoang chưa đưa vào tính thuế nông nghiệp thì được tính theo vị trí thấp nhất, riêng đối với đất bãi bồi sử dụng vào mục đích trồng cây lâu năm, trồng cây hàng năm thì được tính theo vị trí cao nhất của bảng giá đất nông nghiệp trên cùng địa bàn huyện, thị xã, thành phố.