Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Bảng thời hạn bảo quản hồ sơ, tài liệu của Bộ Tài chính làm căn cứ cho công tác xác định thời hạn bảo quản hồ sơ, tài liệu quản lý hành chính, tài liệu quản lý chuyên ngành, tài liệu về công tác Đảng, Công đoàn, Đoàn thanh niên và được áp dụng đối với cơ quan Bộ Tài chính và các đơn vị, tổ chức thuộc Bộ. Bảng thời hạn bảo quản này bao gồm:
Phần A: Tài liệu chung trong hoạt động quản lý của Bộ và các đơn vị, tổ chức thuộc Bộ.
I. Hồ sơ, tài liệu quản lý chung của Bộ và các đơn vị thuộc Bộ.
II. Hồ sơ, tài liệu về kế hoạch, dự toán, thống kê tài chính, ngân sách.
III. Hồ sơ, tài liệu về công tác tổ chức cán bộ và lao động, tiền lương.
IV. Hồ sơ, tài liệu về công tác tài chính - kế toán.
V. Hồ sơ, tài liệu về công tác xây dựng cơ bản.
VI. Hồ sơ, tài liệu về nghiên cứu khoa học và ứng dụng công nghệ thông tin.
VII. Hồ sơ, tài liệu về công tác thi đua, tuyên truyền.
VIII. Hồ sơ, tài liệu về công tác pháp chế.
IX. Hồ sơ, tài liệu về công tác hành chính, văn thư, lưu trữ.
X. Hồ sơ, tài liệu về hợp tác quốc tế.
XI. Hồ sơ, tài liệu về thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo.
Phần B: Hồ sơ, tài liệu quản lý chuyên ngành.
I. Hồ sơ, tài liệu về công tác tài chính - giá cả.
II. Hồ sơ, tài liệu ngành Thuế.
III. Hồ sơ, tài liệu của ngành Hải quan.
IV. Hồ sơ, tài liệu của Kho bạc Nhà nước.
V. Hồ sơ, tài liệu quản lý Nhà nước về hàng hoá dự trữ quốc gia.
VI. Hồ sơ, tài liệu về hoạt động chứng khoán Nhà nước.
VII. Các dữ liệu điện tử của Bộ, ngành.