vanban.org

Điều 8. Cấp Giấy phép vận chuyển vật liệu nổ công nghiệp — Quyết định 527/2013/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/01/2020 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/01/2020 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 27/2019/QĐ-UBND · 09/12/2019
Bắc Giang Ban hành 27/09/2013 Hiệu lực 07/10/2013 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 4 phiên bản · 14 năm
Quyết định số 527/2013/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý, bảo quản, vận chuyển và sử dụng vật liệu nổ công nghiệp trên địa bàn tỉnh Bắc Giang · 527/2013/QĐ-UBND
01/01/202027/2019/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 07/10/2013Bản gốcThay thế
Quyết định số 107/2011/QĐ-UBND ban hành Quy chế quản lý, bảo quản, vận chuyển và sử dụng vật liệu nổ công nghiệp trên địa bàn tỉnh Bắc Giang · 107/2011/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 527/2013/QĐ-UBND › Chương III › Điều 8
Đọc toàn văn

Điều 8. Cấp Giấy phép vận chuyển vật liệu nổ công nghiệp

 1. Tổ chức có nhu cầu vận chuyển VLNCN trên địa bàn tỉnh phải gửi hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép vận chuyển VLNCN tới Công an tỉnh Bắc Giang (Phòng Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội) 02 bộ. Hồ sơ bao gồm:

a) Đơn xin đăng ký vận chuyển VLNCN (Phụ lục 4);

b) Giấy giới thiệu của cơ quan, đơn vị xin cấp giấy phép vận chuyển; xuất trình giấy chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu của người đến làm thủ tục cấp giấy phép vận chuyển;

c) Bản sao hợp đồng mua bán, cung ứng vật liệu nổ công nghiệp hoặc văn bản cho phép thử nổ công nghiệp (trường hợp vận chuyển đi thử nổ công nghiệp) hoặc quyết định hủy vật liệu nổ công nghiệp (trường hợp vận chuyển đi hủy) của cơ quan có thẩm quyền (kèm theo bản chính để đối chiếu);

d) Bản sao hóa đơn tài chính hoặc giấy báo hàng hoặc lệnh xuất kho (kèm theo bản chính để đối chiếu);

đ) Bản sao biên bản kiểm tra của cơ quan Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ có thẩm quyền về điều kiện vận chuyển vật liệu nổ công nghiệp của người áp tải, người điều khiển phương tiện vận chuyển (kèm theo bản chính để đối chiếu);

e) Bản sao hợp đồng vận chuyển (trường hợp phải thuê vận chuyển), kèm theo bản chính để đối chiếu;

g) Bản sao giấy đăng ký khối lượng, chủng loại và thời gian tiếp nhận của cơ quan trực tiếp quản lý kho vật liệu nổ công nghiệp được vận chuyển đến hoặc văn bản cho phép về địa điểm bốc dỡ vật liệu nổ công nghiệp của Ủy ban nhân dân tỉnh (kèm theo bản chính để đối chiếu);

h) Bản sao Giấy phép sử dụng vật liệu nổ công nghiệp hoặc văn bản của cơ quan có thẩm quyền cho phép nhập khẩu vật liệu nổ công nghiệp (kèm theo bản chính để đối chiếu).

2. Trong thời gian không quá 03 (ba) ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Công an tỉnh thẩm định hồ sơ, cấp Giấy phép vận chuyển VLNCN tại (Phụ lục 5). Trường hợp không cấp, Công an tỉnh phải có văn bản trả lời cho tổ chức đề nghị cấp và nêu rõ lý do.

3. Tổ chức đề nghị cấp Giấy phép vận chuyển VLNCN trên địa bàn phải nộp lệ phí theo quy định của Bộ Tài chính.