vanban.org

Điều 7. Cấp Giấy phép sử dụng vật liệu nổ công nghiệp — Quyết định 527/2013/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/01/2020 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/01/2020 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 27/2019/QĐ-UBND · 09/12/2019
Bắc Giang Ban hành 27/09/2013 Hiệu lực 07/10/2013 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 4 phiên bản · 14 năm
Quyết định số 527/2013/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý, bảo quản, vận chuyển và sử dụng vật liệu nổ công nghiệp trên địa bàn tỉnh Bắc Giang · 527/2013/QĐ-UBND
01/01/202027/2019/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 07/10/2013Bản gốcThay thế
Quyết định số 107/2011/QĐ-UBND ban hành Quy chế quản lý, bảo quản, vận chuyển và sử dụng vật liệu nổ công nghiệp trên địa bàn tỉnh Bắc Giang · 107/2011/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 527/2013/QĐ-UBND › Chương III › Điều 7
Đọc toàn văn

Điều 7. Cấp Giấy phép sử dụng vật liệu nổ công nghiệp

1. Tổ chức có nhu cầu sử dụng VLNCN trên địa bàn tỉnh phải gửi hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép sử dụng VLNCN tới Sở Công thương Bắc Giang (02 bộ). Hồ sơ gồm:

a) Đơn đề nghị cấp Giấy phép sử dụng VLNCN do lãnh đạo ký. Tổ chức đề nghị cấp Giấy phép sử dụng VLNCN nộp đơn dạng bản in hoặc dạng điện tử theo quy định tại Phụ lục 1 Quy chế này;

b) Bản sao Quyết định thành lập, Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh. Đối với doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, phải có bản sao Giấy chứng nhận đầu tư hoặc Giấy phép thầu do cơ quan có thẩm quyền cấp theo quy định pháp luật;

c) Bản sao Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự;

d) Bản sao Giấy chứng nhận thẩm duyệt về phòng cháy và chữa cháy, văn bản nghiệm thu kho VLNCN của cơ quan cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và Cứu nạn cứu hộ;

đ) Bản sao Giấy phép thăm dò, khai thác khoáng sản đối với các tổ chức, cá nhân hoạt động khoáng sản; Giấy phép thăm dò, khai thác dầu khí đối với các doanh nghiệp hoạt động dầu khí; Quyết định trúng thầu thi công công trình hoặc Hợp đồng nhận thầu hoặc văn bản ủy quyền, giao nhiệm vụ thực hiện hợp đồng thi công công trình của tổ chức quản lý doanh nghiệp;

e) Thiết kế thi công các hạng mục công trình xây dựng, thiết kế khai thác mỏ có sử dụng VLNCN đối với các công trình quy mô công nghiệp; phương án thi công, khai thác đối với các hoạt động xây dựng, khai thác thủ công. Thiết kế hoặc phương án do chủ đầu tư phê duyệt phải thỏa mãn các yêu cầu an toàn theo Quy phạm kỹ thuật an toàn trong khai thác và chế biến đá lộ thiên TCVN 5178:2004 hoặc Quy phạm kỹ thuật an toàn trong các hầm lò than và diệp thạch TCVN-14-06-2006 hoặc Quy phạm kỹ thuật an toàn trong công tác xây dựng TCVN 5308:91 và các tiêu chuẩn, quy chuẩn xây dựng liên quan;

f) Phương án nổ mìn theo nội dung hướng dẫn tại Phụ lục 2 Quy chế này;

Phương án nổ mìn phải được lãnh đạo doanh nghiệp ký duyệt hoặc phải được cơ quan cấp phép VLNCN phê duyệt;

g) Phương án giám sát ảnh hưởng nổ mìn thỏa mãn các yêu cầu của QCVN 02:2008/BCT (nếu có); kế hoạch hoặc biện pháp phòng ngừa, ứng phó sự cố khẩn cấp đối với kho, phương tiện vận chuyển VLNCN;

h) Hồ sơ kho bảo quản thỏa mãn các quy định tại QCVN 02:2008/BCT đối với các tổ chức có kho bảo quản VLNCN;

Trường hợp tổ chức đề nghị cấp phép sử dụng VLNCN không có kho hoặc không có phương tiện vận chuyển, hồ sơ đề nghị cấp phép phải có bản sao hợp đồng nguyên tắc thuê kho, phương tiện vận chuyển VLNCN với tổ chức có kho, phương tiện VLNCN thỏa mãn các yêu cầu nêu trên hoặc bản sao hợp đồng nguyên tắc với tổ chức được phép kinh doanh VLNCN để cung ứng VLNCN đến công trình theo hộ chiếu nổ mìn;

i) Quyết định bổ nhiệm người chỉ huy nổ mìn của lãnh đạo doanh nghiệp và danh sách thợ mìn, người liên quan trực tiếp đến sử dụng VLNCN; Giấy phép lao động của người nước ngoài làm việc có liên quan đến sử dụng VLNCN (nếu có).

2. Trong thời gian 05 (năm) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Công Thương Bắc Giang tiến hành kiểm tra, thẩm định, trình UBND tỉnh thực hiện việc cấp; điều chỉnh, thu hồi Giấy phép sử dụng VLNCN trên địa bàn tỉnh theo mẫu quy định tại Phụ lục 3, Quy chế này. Trường hợp không cấp Sở Công Thương phải có văn bản trả lời cho tổ chức đề nghị cấp và nêu rõ lý do.

3. Tổ chức đề nghị đăng ký, cấp mới Giấy phép sử dụng VLNCN trên địa bàn phải nộp phí theo quy định của Hội đồng nhân dân tỉnh, Bộ Tài chính.

4. Đối với các tổ chức đề nghị cấp lại, cấp điều chỉnh Giấy phép sử dụng VLNCN hồ sơ gồm đơn đề nghị và các tài liệu sau:

a) Báo cáo hoạt động sử dụng VLNCN trong thời hạn hiệu lực của Giấy phép đã cấp lần trước và các tài liệu quy định tại khoản 1 Điều này, nếu có sự thay đổi đối với các tổ chức đề nghị cấp lại Giấy phép sử dụng VLNCN;

b) Bản sao Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự cấp mới theo đăng ký của doanh nghiệp trong trường hợp thay đổi về đăng ký kinh doanh hoặc đăng ký doanh nghiệp;

c) Các tài liệu tương ứng với điều kiện thay đổi quy định tại khoản 1 Điều này đối với các tổ chức đề nghị cấp điều chỉnh Giấy phép sử dụng VLNCN trong trường hợp thay đổi về địa điểm, quy mô hoặc điều kiện sử dụng.

d) Thời hạn Giấy phép cấp lại, cấp điều chỉnh không dài hơn thời hạn cấp mới lần đầu, phí thẩm định bằng ½ cấp mới.