vanban.org

Điều 7. Trách nhiệm của các sở, ban, ngành, địa phương — Quyết định 520/2010/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 21/04/2010 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 10/09/2010 Sửa đổi, bổ sung: 1336/2010/QĐ-UBND · 10/09/2010
Phú Yên Ban hành 21/04/2010 Hiệu lực 21/04/2010 Còn hiệu lực
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 16 năm
Quyết định số 520/2010/QĐ-UBND ban hành Quy định một số nội dung thực hiện Dự án khuyến nông, lâm, ngư và mức hỗ trợ phát triển sản xuất, phát triển ngành nghề thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo giai đoạn 2006-2010 trên địa bàn tỉnh Phú Yên · 520/2010/QĐ-UBND
10/09/20101336/2010/QĐ-UBNDSửa đổi Hiện hành 21/04/2010Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 520/2010/QĐ-UBND › Chương III › Điều 7
Đọc toàn văn

Điều 7. Trách nhiệm của các sở, ban, ngành, địa phương

1. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn:

Là cơ quan chủ trì, tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành các chính sách và trực tiếp chỉ đạo thực hiện Dự án khuyến nông, lâm, ngư và hỗ trợ phát triển sản xuất và phát triển ngành nghề thuộc Chương trình MTQGGN giai đoạn 2006-2010; chịu trách nhiệm thực hiện một số nhiệm vụ chủ yếu sau:

- Xây dựng quy trình triển khai thực hiện, quy định các thủ tục phải có của từng bước công việc; các mẫu, biểu báo cáo.

- Hướng dẫn các huyện, thị xã, thành phố lập kế hoạch đầu tư, tổng hợp kế hoạch đầu tư, xây dựng kế hoạch phân bổ vốn chi tiết hàng năm.

- Kiểm tra, giám sát thực hiện Dự án khuyến nông, lâm, ngư và hỗ trợ phát triển sản xuất, phát triển ngành nghề trên địa bàn tỉnh.

- Chỉ đạo, tổng kết, phổ biến và nhân rộng mô hình sản xuất trên địa bàn.

- Tổng hợp kết quả thực hiện, báo cáo định kỳ 6 tháng và 01 năm về cơ quan thường trực Chương trình MTQGGN giai đoạn 2006-2010 của tỉnh và Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.

2. Các sở, ngành có liên quan:

Các sở: Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư, Lao động-Thương binh và Xã hội và Kho bạc Nhà nước tỉnh, theo chức năng của các đơn vị có trách nhiệm trong việc triển khai, hướng dẫn, giám sát. Ủy ban nhân dân tỉnh sẽ xem xét không bố trí kế hoạch hàng năm với các huyện, thị xã, thành phố không tuân thủ chế độ báo cáo và lập kế hoạch, dự án theo quy định.

3. Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố:

Là cơ quan chịu trách nhiệm trực tiếp về chất lượng, tiến độ, hiệu quả thực hiện nguồn vốn hỗ trợ phát triển sản xuất, phát triển ngành nghề thuộc Chương trình MTQGGN trên địa bàn huyện, thị xã, thành phố.

a) Chỉ đạo, tổ chức tập huấn để tăng cường năng lực cho Ủy ban nhân dân các xã dự án đủ điều kiện làm chủ đầu tư. Trường hợp, đã tổ chức tập huấn nhưng xã vẫn không đủ điều kiện và không nhận làm chủ đầu tư thì mới giao Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hoặc Phòng Kinh tế làm chủ đầu tư.

b) Căn cứ vào kế hoạch hàng năm do Ủy ban nhân dân tỉnh giao, Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố tiến hành phân bổ kế hoạch hàng năm cho Ủy ban nhân dân các xã. Ưu tiên các xã thuộc diện xã có tỷ lệ hộ nghèo cao (ngoài các xã đặc biệt khó khăn, thôn đặc biệt khó khăn đã được đầu tư từ Chương trình 135 giai đoạn II).

- Mức đầu tư cho mỗi xã/năm: từ 200 đến 400 triệu đồng (căn cứ vào số lượng hộ nghèo của xã, hộ có điều kiện tham gia sản xuất).

- Tổ chức lồng ghép các nguồn vốn khác (thuộc thẩm quyền của mình) với nguồn vốn chương trình giảm nghèo của huyện, thị xã, thành phố nhằm triển khai có hiệu quả nguồn vốn của Chương trình.

c) Thẩm định, phê duyệt dự án hoặc kế hoạch đầu tư và dự toán chi tiết của các xã.

d) Chỉ đạo, kiểm tra và định kỳ 6 tháng, 01 năm, tổng hợp báo cáo thực hiện nguồn vốn hỗ trợ đầu tư từ các chủ đầu tư trên địa bàn huyện, thị xã, thành phố báo cáo về Ủy ban nhân dân tỉnh thông qua Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.

đ) Chỉ đạo Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hoặc Phòng Kinh tế hướng dẫn các xã có nguồn vốn đầu tư lập dự án hoặc kế hoạch đầu tư và dự toán chi tiết, hướng dẫn về kỹ thuật trồng trọt và chăn nuôi, kiểm tra phòng chống dịch bệnh và tiêm phòng vắc xin.