vanban.org

Điều 4. Mức hỗ trợ — Quyết định 520/2010/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 21/04/2010 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 10/09/2010 Sửa đổi, bổ sung: 1336/2010/QĐ-UBND · 10/09/2010
Phú Yên Ban hành 21/04/2010 Hiệu lực 21/04/2010 Còn hiệu lực
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 16 năm
Quyết định số 520/2010/QĐ-UBND ban hành Quy định một số nội dung thực hiện Dự án khuyến nông, lâm, ngư và mức hỗ trợ phát triển sản xuất, phát triển ngành nghề thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo giai đoạn 2006-2010 trên địa bàn tỉnh Phú Yên · 520/2010/QĐ-UBND
10/09/20101336/2010/QĐ-UBNDSửa đổi Hiện hành 21/04/2010Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 520/2010/QĐ-UBND › Chương II › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Mức hỗ trợ

1. Các hoạt động khuyến nông, khuyến lâm, khuyến ngư

- Chi tập huấn: Mở lớp tập huấn, mỗi lớp có từ 40-50 học viên.

- Nội dung tập huấn hướng dẫn kỹ thuật trồng trọt và chăn nuôi, cách thức bảo quản, chế biến sản phẩm nông, lâm, ngư và phát triển một số ngành nghề nông thôn phù hợp với điều kiện thực tiễn của địa phương để các hộ nghèo có thể áp dụng được.

- Nội dung và mức chi thực hiện theo điểm a khoản 2.1.2 tiểu mục 2.1 mục 2 phần II của Thông tư liên tịch số 102/2007/TTLT/BTC-BLĐTBXH ngày 20 tháng 8 năm 2007 của liên Bộ Tài chính - Bộ Lao động-Thương binh và Xã hội về việc hướng dẫn cơ chế quản lý tài chính đối với một số dự án của Chương trình MTQGGN.

2. Xây dựng mô hình sản xuất

- Đối với hộ nghèo ở vùng cao, vùng sâu, vùng xa thuộc vùng khó khăn theo Quyết định số 30/2007/QĐ-TTg ngày 05 tháng 3 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ và các xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang ven biển và hải đảo theo Quyết định số 106/2004/QĐ-TTg ngày 11 tháng 6 năm 2004 và Quyết định số 113/2007/QĐ-TTg ngày 20 tháng 7 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ, mức hỗ trợ tối đa 100% chi phí về giống và vật tư chính. Đối với các hộ nghèo ở vùng khác mức hỗ trợ tối đa là 50% chi phí mô hình.

- Để tạo điều kiện nhiều hộ nghèo được hưởng lợi từ chương trình vì vậy mức hỗ trợ tối đa xây dựng mô hình không quá 03 triệu đồng/hộ/năm.

3. Hỗ trợ giống cây trồng, vật nuôi, thủy sản và vật tư nông nghiệp

a) Mức hỗ trợ tối đa 01 triệu đồng/hộ/năm.

- Cây trồng: cây lương thực (lúa, bắp), cây công nghiệp ngắn ngày (đậu các loại), cây lâm nghiệp, cây ăn quả, cây công nghiệp dài ngày khác.

Đối với hỗ trợ cây trồng dài ngày: các chủ dự án phải xuất phát từ yêu cầu của người dân và xem xét quỹ đất thực tế của từng hộ, cây trồng phù hợp với đất đai thổ nhưỡng tại địa phương và sản phẩm tạo ra có khả năng tiêu thụ và thị trường ổn định.

- Vật nuôi: giống thủy sản (cá nước ngọt), giống gia cầm (gà, vịt,…).

- Vật tư nông nghiệp: mua phân hóa học, thuốc bảo vệ thực vật, thuốc thú y trị một số bệnh chính và các vật tư khác.

b) Mức hỗ trợ tối đa 02 triệu đồng/hộ/năm.

- Cây trồng: giống mía.

- Vật nuôi: tiểu gia súc (heo, dê,…).

c) Mức hỗ trợ tối đa 03 triệu đồng/hộ/năm:

Vật nuôi: đại gia súc (trâu, bò).

4. Hỗ trợ trang thiết bị, máy móc

Đối với trang thiết bị, máy móc nhằm phục vụ cho sản xuất, phát triển ngành nghề nông thôn, máy chế biến: hỗ trợ tối đa 3 triệu đồng/hộ/năm.

5. Tổng mức hỗ trợ tối đa: 03 triệu đồng/hộ/năm.

- Để phù hợp với điều kiện sản xuất thực tế mỗi hộ có thể nhận hỗ trợ nhiều nội dung cho phù hợp với điều kiện sản xuất tổng mức hỗ trợ tối đa 03 triệu đồng/hộ/năm.

- Hộ được nhận hỗ trợ sản xuất (giống cây trồng, vật nuôi, vật tư nông nghiệp) thì không được nhận hỗ trợ trang thiết bị máy móc và tham gia xây dựng mô hình sản xuất.