vanban.org

Điều 6. Xây dựng CSDL địa chính đối với trường hợp đã thực hiện đăng ký, cấp giấy chứng nhận — Quyết định 52/2026/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 25/07/2026 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
UBND Tỉnh Lào Cai Ban hành 06/07/2026 Hiệu lực 25/07/2026 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 52/2026/QĐ-UBND › Chương II › Mục 1 › Điều 6
Đọc toàn văn

Điều 6. Xây dựng CSDL địa chính đối với trường hợp đã thực hiện đăng ký, cấp giấy chứng nhận

1. Định mức lao động

a) Xây dựng CSDL địa chính (không bao gồm nội dung xây dựng dữ liệu không gian đất đai nền và xây dựng dữ liệu đất đai phi cấu trúc về địa chính)

Bảng số 01

STT

Nội dung công việc

Định biên

Định mức

(công nhóm/thửa)

1

Công tác chuẩn bị

1.1

Lập kế hoạch thi công chi tiết: xác định thời gian, địa điểm, khối lượng và nhân lực thực hiện từng bước công việc; lập kế hoạch làm việc với các đơn vị có liên quan đến công tác xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính trên địa bàn thi công

Nhóm 2 (1KTV2+1KS4)

0,001

1.2

Chuẩn bị nhân lực, địa điểm làm việc

Nhóm 2 (1KTV4+1KS2)

0,0005

1.3

Chuẩn bị vật tư, thiết bị, dụng cụ, phần mềm phục vụ cho công tác xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính

Nhóm 2 (1KTV4+1KS2)

0,0005

2

Thu thập tài liệu, dữ liệu

2.1

Thu thập tài liệu, dữ liệu thu thập cho việc xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính

Nhóm 2 (1KTV4+1KS3)

0,0038

2.2

Lập biểu tổng hợp tài liệu thu thập

Nhóm 2 (1KTV4+1KS3)

0,0038

2.3

Vận chuyển tài liệu thu thập đến địa điểm thực hiện số hóa

Nhóm 2 (1KTV4+1KS3)

0,0038

3

Rà soát, đánh giá và phân loại tài liệu, dữ liệu

3.1

Rà soát, đánh giá tài liệu, dữ liệu; lập báo cáo kết quả thực hiện

1KS3

0,0054

3.2

Phân loại thửa đất

1KS3

0,0063

3.3

Lập danh sách và chuyển cơ quan có thẩm quyền để thực hiện thủ tục đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất theo quy định của pháp luật đối với các thửa đất chưa thực hiện đăng ký đất đai

1KS3

0,0063

3.4

Lập bảng thống kê phân loại thửa đất

1KS3

0,0063

4

Xây dựng dữ liệu không gian địa chính

4.1

Chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian địa chính

4.1.1

Lập bảng đối chiếu giữa lớp đối tượng không gian địa chính với nội dung tương ứng trong bản đồ địa chính để tách, lọc các đối tượng từ nội dung bản đồ địa chính

1KS3

0,0013

4.1.2

Chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian địa chính chưa phù hợp với quy định nội dung, cấu trúc, kiểu thông tin của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai

1KS3

0,0068

4.1.3

Rà soát chuẩn hóa, cập nhật thông tin thuộc tính cho từng đối tượng không gian địa chính theo quy định nội dung, cấu trúc, kiểu thông tin của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai

1KS3

0,0125

4.2

Chuyển đổi các lớp đối tượng không gian địa chính từ tệp (File) bản đồ số vào CSDL theo phạm vi đơn vị hành chính cấp xã

1KS3

0,0015

4.3

Đối với khu vực chưa có bản đồ địa chính

4.3.1

Chuyển đổi các lớp đối tượng của bản trích đo địa chính theo hệ tọa độ quốc gia VN-2000 vào dữ liệu không gian địa chính

1KS3

0,025

4.3.2

Chuyển đổi vào dữ liệu không gian địa chính và định vị trên dữ liệu không gian đất đai nền sơ đồ, mảnh trích đo địa chính dạng số chưa theo hệ tọa độ quốc gia VN-2000 hoặc bản đồ giải thửa dạng số

1KS3

0,05

4.3.3

Quét và định vị trên dữ liệu không gian đất đai nền sơ đồ, mảnh trích đo địa chính dạng giấy theo hệ tọa độ giả định hoặc bản đồ giải thửa dạng giấy

1KS3

0,025

5

Xây dựng dữ liệu thuộc tính địa chính

5.1

Kiểm tra tính đầy đủ thông tin của thửa đất, lựa chọn tài liệu để lấy thông tin. Lập bảng tổng hợp tài liệu, dữ liệu thu thập để xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính

1KS3

0,01

5.2

Lập bảng tham chiếu số tờ, số thửa và diện tích đối với các thửa đất đã được cấp Giấy chứng nhận theo bản đồ cũ nhưng chưa cấp đổi Giấy chứng nhận theo bản đồ địa chính mới

1KS3

0,005

5.3

Nhập thông tin từ tài liệu đã lựa chọn vào cơ sở dữ liệu địa chính. Cụ thể theo từng loại thửa đất như sau:

1KS3

0,1095

5.4

Lập bảng thông tin chưa đồng bộ giữa dữ liệu thuộc tính địa chính và dữ liệu không gian của cơ sở dữ liệu địa chính

1KS3

0,005

6

Hoàn thiện dữ liệu địa chính

6.1

Hoàn thiện 100% thông tin trong CSDL

1KS3

0,01

6.2

Thực hiện xuất sổ địa chính theo định dạng tệp tin PDF.

1KS3

0,0025

7

Xây dựng siêu dữ liệu địa chính

7.1

Thu nhận các thông tin cần thiết để xây dựng siêu dữ liệu (thông tin mô tả dữ liệu) địa chính

1KS2

0,0038

7.2

Nhập thông tin siêu dữ liệu địa chính cho từng đơn vị hành chính cấp xã

1KS1

0,0001

8

Đối soát, tích hợp dữ liệu vào hệ thống (doVăn phòng Đăng ký đất đai thực hiện)

8.1

Đối soát thông tin của tất cả các thửa đất trong cơ sở dữ liệu đất đai với nguồn tài liệu, dữ liệu đã sử dụng để xây dựng cơ sở dữ liệu

0,0050

0,0075

8.2

Thực hiện ký số sổ địa chính, ký số vào các tài liệu quét của dữ liệu phi cấu trúc

0,0050

0,005

8.3

Tích hợp dữ liệu đã được đối soát vào hệ thống đang quản lý, vận hành cơ sở dữ liệu đất đai ở địa phương

0,0100

0,01

Ghi chú:

(1) Công tác chuẩn bị phải được triển khai đồng thời tất cả các thửa đất của đơn vị hành chính xã.

(2) Đối với định mức xây dựng dữ liệu không gian địa chính thì phải xác định rõ nguồn dữ liệu sử dụng, trong đó định mức được xác định như sau:

- Đối với khu vực đang sử dụng bản đồ địa chính dạng giấy hoặc chưa được thành lập trong hệ tọa độ quốc gia VN-2000 thì trước khi xây dựng dữ liệu không gian phải thực hiện số hóa chuyển đổi hệ tọa độ và biên tập nội dung bản đồ theo quy định;

- Chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian địa chính chưa phù hợp với quy định kỹ thuật về CSDL đất đai tại Mục 4.1.2 Bảng số 01 đã bao gồm các nội dung công việc: Gộp các thành phần tiếp giáp nhau của cùng một đối tượng thành một đối tượng duy nhất phù hợp với thông tin thuộc tính của đối tượng theo phạm vi đơn vị hành chính cấp xã; bổ sung, chỉnh sửa các thửa đất đã thay đổi hình thể, kích thước theo tình trạng hồ sơ cấp Giấy chứng nhận, hồ sơ đăng ký biến động; bổ sung, chỉnh sửa thửa đất bị chồng lấn diện tích do đo đạc địa chính, cấp Giấy chứng nhận trên nền các bản đồ có tỷ lệ khác nhau hoặc thời điểm đo đạc khác nhau; rà soát dữ liệu không gian của từng đơn vị hành chính để xử lý các lỗi dọc biên giữa các xã tiếp giáp nhau;

(3) Khi tính định mức nhập thông tin từ tài liệu đã lựa chọn tại Mục 5.3 Bảng 01 cho từng loại thửa đất được điều chỉnh theo các hệ số như sau:

+ Loại I: Thửa đất loại A (đã được cấp Giấy chứng nhận chưa có tài sản gắn liền với đất) K = 1,0;

+ Loại II: Thửa đất loại B (đã được cấp Giấy chứng nhận và có tài sản gắn liền với đất); thửa đất loại D (Căn hộ, văn phòng, cơ sở dịch vụ - thương mại trong nhà chung cư, nhà hỗn hợp đã được cấp Giấy chứng nhận) K = 1,2;

+ Loại III: Thửa đất loại C (Giấy chứng nhận cấp chung cho nhiều thửa đất) hệ số K = 0,5;

+ Loại IV: Thửa đất loại E (chưa được cấp Giấy chứng nhận hoặc không được cấp Giấy chứng nhận) K = 0,5.

+ Loại V: Thửa đất loại G (thửa đất đã đăng ký, cấp Giấy chứng nhận nhưng không thu thập được tài liệu theo yêu cầu để xây dựng cơ sở dữ liệu; K = 0,5.

+ Loại VI: Thửa đất loại H (thửa đất chưa đăng ký đất đai); K = 0,2.

- Đối với ruộng bậc thang thì thửa đất được xác định theo ranh giới là đường bao ngoài cùng theo quy định về bản đồ địa chính của Bộ Nông nghiệp và Môi trường.

(4) Mục 7 Bảng số 01: Xây dựng siêu dữ liệu địa chính được cập nhật dữ liệu trên phạm vi toàn xã hoặc các khu vực có thay đổi về chất lượng dữ liệu, không cập nhật cho từng thửa đất.

b) Xây dựng dữ liệu không gian đất đai nền

Bảng số 02

STT

Nội dung công việc

Định biên

Định mức

(Công/xã)

1

Xây dựng dữ liệu không gian đất đai nền

1.1

Xử lý biên theo quy định về bản đồ đối với các tài liệu bản đồ tiếp giáp nhau

1KS3

5,0

1.2

Tách, lọc và chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian đất đai nền

1KS3

12,0

1.3

Chuyển đổi các lớp đối tượng không gian đất đai nền từ tệp (File) bản đồ số vào CSDL

1KS3

3,0

1.4

Gộp các thành phần tiếp giáp nhau của cùng một đối tượng không gian đất đai nền thành một đối tượng duy nhất phù hợp với thông tin thuộc tính của đối tượng theo phạm vi đơn vị hành chính cấp xã

1KS3

10,0

1.5

Xây dựng, bổ sung lớp tim đường cho lớp giao thông dạng vùng đối với trường hợp trên bản đồ địa chính chưa có lớp tim đường theo phân cấp đường giao thông. Lớp tim đường được xác định là đường trung tâm (center line) của đối tượng đường giao thông;

1KS3

10,0

2

Tích hợp dữ liệu không gian đất đai nền

2.1

Xử lý tiếp biên dữ liệu không gian đất đai nền giữa các đơn vị hành chính cấp xã liền kề

1KS3

12,0

2.2

Tích hợp dữ liệu không gian đất đai nền vào cơ sở dữ liệu đất đai để quản lý, vận hành, khai thác sử dụng

1KS3

5,0

Ghi chú:

(1) Khi tính định mức cho từng xã cụ thể thì căn cứ vào nguồn tài liệu bản đồ thực tế của xã đó để tính theo công thức: Mx = M x K.

Trong đó:

- Mx là định mức của xã cần tính;

- M là định mức tại Bảng số 02;

- K là hệ số của nguồn tài liệu để xây dựng dữ liệu không gian đất đai nền:

+ Trường hợp sử dụng bản đồ địa chính đã phủ kín hệ số K = 1;

+ Trường hợp sử dụng từ nguồn bản đồ hiện trạng hệ số K = 0,5;

+ Trường hợp sử dụng từ nguồn bản đồ địa chính nhưng chưa phủ kín và phải kết hợp với bản đồ hiện trạng hệ số K = 0,8.

(2) Nội dung công việc tại Mục 2.2 Bảng số 02 do Văn phòng Đăng ký đất đai thực hiện.

c) Xây dựng dữ liệu đất đai phi cấu trúc về địa chính

Bảng số 03

STT

Nội dung công việc

ĐVT

Định biên

Định mức (công/ĐVT)

1

Quét các giấy tờ pháp lý và tài liệu kèm theo (bản gốc hoặc bản sao có xác nhận của cơ quan có thẩm quyền) nhằm xác thực thông tin của thửa đất

1.1

Quét trang A3

Trang A3

1KS1

0,012

1.2

Quét trang A4

Trang A4

1KS1

0,008

2

Xử lý các tệp tin quét thành các tệp tin theo quy định về dữ liệu đất đai phi cấu trúc; lưu trữ dưới định dạng tệp tin PDF (ở định dạng không chỉnh sửa được); chất lượng hình ảnh số phải sắc nét và rõ ràng, các hình ảnh được sắp xếp theo cùng một hướng, hình ảnh phải được quét vuông góc, không được cong vênh

Trang

A3, A4

1KS1

0,004

3

Nhập thông tin mô tả của dữ liệu phi cấu trúc và tạo liên kết dữ liệu đất đai phi cấu trúc với thửa đất trong cơ sở dữ liệu

Thửa

1KS1

0,0101

4

Vận chuyển, bàn giao tài liệu cho đơn vị quản lý hồ sơ, tài liệu

Thửa

Nhóm 2 (1KTV4+1KS3)

0,0038

2. Định mức thiết bị

a) Xây dựng CSDL địa chính (không bao gồm nội dung xây dựng dữ liệu không gian đất đai nền và Xây dựng dữ liệu đất đai phi cấu trúc về địa chính)

Bảng số 04

STT

Danh mục thiết bị

ĐVT

Công suất (KW/h)

Định mức (ca/thửa)

1

Công tác chuẩn bị

1.1

Lập kế hoạch thi công chi tiết: xác định thời gian, địa điểm, khối lượng và nhân lực thực hiện từng bước công việc; lập kế hoạch làm việc với các đơn vị có liên quan đến công tác xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính trên địa bàn thi công

 -

Máy tính để bàn

Cái

0,4

0,0008

 -

Điều hoà nhiệt độ

Cái

2,2

0,0001

 -

Điện năng

KW

0,0005

1.2

Chuẩn bị nhân lực, địa điểm làm việc

 -

Máy tính để bàn

Cái

0,4

0.0004

 -

Điều hoà nhiệt độ

Cái

2,2

0.0001

 -

Điện năng

KW

0.0022

1.3

Chuẩn bị vật tư, thiết bị, dụng cụ, phần mềm phục vụ cho công tác xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính

 -

Máy tính để bàn

Cái

0,4

0.0004

 -

Điều hoà nhiệt độ

Cái

2,2

0.0001

 -

Điện năng

KW

0.0022

2

Thu thập tài liệu, dữ liệu

2.1

Tài liệu, dữ liệu thu thập cho việc xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính

 -

Máy tính để bàn

Cái

0,4

0,003

 -

Điều hoà nhiệt độ

Cái

2,2

0,0003

 -

Điện năng

KW

0,0142

2.2

Lập biểu tổng hợp tài liệu thu thập

 -

Máy tính để bàn

Cái

0,4

0,003

 -

Điều hoà nhiệt độ

Cái

2,2

0,0003

 -

Điện năng

KW

0,0142

3

Rà soát, đánh giá và phân loại tài liệu, dữ liệu

3.1

Rà soát, đánh giá tài liệu, dữ liệu; lập báo cáo kết quả thực hiện

 -

Máy tính để bàn

Cái

0,4

0,0043

 -

Điều hoà nhiệt độ

Cái

2,2

0,0004

 -

Điện năng

KW

0,0202

3.2

Phân loại thửa đất

 -

Máy tính để bàn

Cái

0,4

0,005

 -

Điều hoà nhiệt độ

Cái

2,2

0,0004

 -

Điện năng

KW

0,0235

3.3

Lập danh sách và chuyển cơ quan có thẩm quyền để thực hiện thủ tục đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất theo quy định của pháp luật đối với các thửa đất chưa thực hiện đăng ký đất đai

 -

Máy tính để bàn

Cái

0,4

0,005

 -

Điều hoà nhiệt độ

Cái

2,2

0,0004

 -

Điện năng

KW

0,0235

3.4

Lập bảng thống kê phân loại thửa đất

 -

Máy tính để bàn

Cái

0,4

0,005

 -

Điều hoà nhiệt độ

Cái

2,2

0,0004

 -

Điện năng

KW

0,0235

4

Xây dựng dữ liệu không gian địa chính

4.1

Chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian địa chính

4.1.1

Lập bảng đối chiếu giữa lớp đối tượng không gian địa chính với nội dung tương ứng trong bản đồ địa chính để tách, lọc các đối tượng từ nội dung bản đồ địa chính

 -

Máy tính để bàn

Cái

0,4

0,001

 -

Phần mềm biên tập bản đồ

Bộ

0,001

 -

Điều hoà nhiệt độ

Cái

2,2

0,0001

 -

Điện năng

KW

0,0052

4.1.2

Chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian địa chính chưa phù hợp với quy định nội dung, cấu trúc, kiểu thông tin của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai

 -

Máy tính để bàn

Cái

0,4

0,0054

 -

Phần mềm biên tập bản đồ

Bộ

0,0054

 -

Điều hoà nhiệt độ

Cái

2,2

0,0005

 -

Điện năng

KW

0,027

4.1.3

Rà soát chuẩn hóa, cập nhật thông tin thuộc tính cho từng đối tượng không gian địa chính theo quy định nội dung, cấu trúc, kiểu thông tin của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai

 -

Máy tính để bàn

Cái

0,4

0,01

 -

Phần mềm biên tập bản đồ

Bộ

0,01

 -

Điều hoà nhiệt độ

Cái

2,2

0,0008

 -

Điện năng

KW

0,0467

4.2

Chuyển đổi các lớp đối tượng không gian địa chính từ tệp (File) bản đồ số vào CSDL theo phạm vi đơn vị hành chính cấp xã

 -

Máy tính để bàn

Cái

0,4

0,0012

 -

Phần mềm biên tập bản đồ

Bộ

0,0012

 -

Điều hoà nhiệt độ

Cái

2,2

0,0001

 -

Máy chủ

Cái

1

0,0003

 -

Hệ quản trị dữ liệu không gian

Bộ

0,0003

 -

Điện năng

KW

0,008

4.3

Đối với khu vực chưa có bản đồ địa chính

4.3.1

Chuyển đổi các lớp đối tượng của bản trích đo địa chính theo hệ tọa độ quốc gia VN-2000 vào dữ liệu không gian địa chính

 -

Máy tính để bàn

Cái

0,4

0,02

 -

Phần mềm biên tập bản đồ

Bộ

0,02

 -

Điều hoà nhiệt độ

Cái

2,2

0,0017

 -

Máy chủ

Cái

1

0,005

 -

Hệ quản trị dữ liệu không gian

Bộ

0,005

 -

Điện năng

KW

0,1333

4.3.2

Chuyển đổi vào dữ liệu không gian địa chính và định vị trên dữ liệu không gian đất đai nền sơ đồ, mảnh trích đo địa chính dạng số chưa theo hệ tọa độ quốc gia VN-2000 hoặc bản đồ giải thửa dạng số

 -

Máy tính để bàn

Cái

0,4

0,04

 -

Phần mềm biên tập bản đồ

Bộ

0,04

 -

Điều hoà nhiệt độ

Cái

2,2

0,0033

 -

Máy chủ

Cái

1

0,01

 -

Hệ quản trị dữ liệu không gian

Bộ

0,01

 -

Điện năng

KW

0,2667

4.3.3

Quét và định vị trên dữ liệu không gian đất đai nền đối với trường hợp có sơ đồ, mảnh trích đo địa chính dạng giấy theo hệ tọa độ giả định hoặc bản đồ giải thửa dạng giấy

 -

Máy tính để bàn

Cái

0,4

0,02

 -

Phần mềm biên tập bản đồ

Bộ

0,02

 -

Điều hoà nhiệt độ

Cái

2,2

0,0017

 -

Máy chủ

Cái

1

0,005

 -

Hệ quản trị dữ liệu không gian

Bộ

0,005

 -

Điện năng

KW

0,1333

5

Xây dựng dữ liệu thuộc tính địa chính

5.1

Kiểm tra tính đầy đủ thông tin của thửa đất, lựa chọn tài liệu để lấy thông tin. Lập bảng tổng hợp tài liệu, dữ liệu thu thập để xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính

 -

Máy tính để bàn

Cái

0,4

0,008

 -

Điều hoà nhiệt độ

Cái

2,2

0,0007

 -

Điện năng

KW

0,0373

5.2

Lập bảng tham chiếu số tờ, số thửa và diện tích đối với các thửa đất đã được cấp Giấy chứng nhận theo bản đồ cũ nhưng chưa cấp đổi Giấy chứng nhận theo bản đồ địa chính mới

 -

Máy tính để bàn

Cái

0,4

0,004

 -

Điều hoà nhiệt độ

Cái

2,2

0,0003

 -

Điện năng

KW

0,0187

5.3

Nhập thông tin từ tài liệu đã lựa chọn vào cơ sở dữ liệu địa chính

 -

Máy tính để bàn

Cái

0,4

0,0876

 -

Máy in laser

Cái

0,6

0,0058

 -

Điều hoà nhiệt độ

Cái

2,2

0,0073

 -

Máy chủ

Cái

1

0,0219

 -

Hệ quản trị CSDL thuộc tính

Bộ

0,0219

 -

Thiết bị mạng

Bộ

0,1

0,0219

 -

Điện năng

KW

0,6296

5.4

Lập bảng thông tin chưa đồng bộ giữa dữ liệu thuộc tính địa chính và dữ liệu không gian của cơ sở dữ liệu địa chính

 -

Máy tính để bàn

Cái

0,4

0,004

 -

Điều hoà nhiệt độ

Cái

2,2

0,0003

 -

Điện năng

KW

0,0187

6

Hoàn thiện dữ liệu địa chính

6.1

Hoàn thiện 100% thông tin trong CSDL

 -

Máy tính để bàn

Cái

0,4

0,008

 -

Điều hoà nhiệt độ

Cái

2,2

0,0007

 -

Máy chủ

Cái

1

0,002

 -

Hệ quản trị dữ liệu không gian

Bộ

0,001

 -

Hệ quản trị CSDL thuộc tính

Bộ

0,001

 -

Điện năng

KW

0,0533

6.2

Thực hiện xuất sổ địa chính theo định dạng tệp tin PDF.

 -

Máy tính để bàn

Cái

0,4

0,002

 -

Điều hoà nhiệt độ

Cái

2,2

0,0002

 -

Máy chủ

Cái

1

0,0005

 -

Hệ quản trị CSDL thuộc tính

Bộ

0,0005

 -

Điện năng

KW

0,0133

7

Xây dựng siêu dữ liệu địa chính

7.1

Thu nhận các thông tin cần thiết để xây dựng siêu dữ liệu (thông tin mô tả dữ liệu) địa chính

 -

Máy tính để bàn

Cái

0,4

0,003

 -

Điều hoà nhiệt độ

Cái

2,2

0,0003

 -

Điện năng

KW

0,0142

7.2

Nhập thông tin siêu dữ liệu địa chính cho từng đơn vị hành chính cấp xã

 -

Máy tính để bàn

Cái

0,4

0,00008

 -

Điều hoà nhiệt độ

Cái

2,2

0,00001

 -

Máy chủ

Cái

1

0,00002

 -

Hệ quản trị CSDL thuộc tính

Bộ

0,00002

 -

Điện năng

KW

0,00053

8

Đối soát, tích hợp dữ liệu vào hệ thống (do Văn phòng Đăng ký đất đai thực hiện)

8.1

Đối soát thông tin của tất cả các thửa đất trong cơ sở dữ liệu đất đai với nguồn tài liệu, dữ liệu đã sử dụng để xây dựng cơ sở dữ liệu.

 -

Máy tính để bàn

Cái

0,4

0,006

 -

Điều hoà nhiệt độ

Cái

2,2

0,0005

 -

Máy chủ

Cái

1

0,0015

 -

Hệ quản trị CSDL thuộc tính

Bộ

0,0008

 -

Điện năng

KW

0,04

8.2

Thực hiện ký số sổ địa chính, ký số vào các tài liệu quét của dữ liệu phi cấu trúc.

 -

Máy tính để bàn

Cái

0,4

0,004

 -

Điều hoà nhiệt độ

Cái

2,2

0,0013

 -

Máy chủ

Cái

1

0,001

 -

Hệ quản trị CSDL thuộc tính

Bộ

0,004

 -

Điện năng

KW

0,0437

8.3

Tích hợp dữ liệu đã được đối soát vào hệ thống đang quản lý, vận hành cơ sở dữ liệu đất đai ở địa phương.

 -

Máy tính để bàn

Cái

0,4

0,008

 -

Điều hoà nhiệt độ

Cái

2,2

0,0027

 -

Máy chủ

Cái

1

0,002

 -

Hệ quản trị dữ liệu không gian

Bộ

0,001

 -

Hệ quản trị CSDL thuộc tính

Bộ

0,001

 -

Điện năng

KW

0,0891

b) Xây dựng dữ liệu không gian đất đai nền

Bảng số 05

STT Danh mục thiết bị ĐVT Công suất (KW/h) Định mức (tính cho 01 xã)
1 Xây dựng dữ liệu không gian đất đai nền    
1.1 Xử lý biên theo quy định về bản đồ đối với các tài liệu bản đồ tiếp giáp nhau    
 - Máy tính để bàn Cái 0,4 4.0
 - Phần mềm biên tập bản đồ Bộ   4.0
 - Điều hoà nhiệt độ Cái 2,2 0,33
 - Điện năng KW   18.67
1.2 Tách, lọc và chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian đất đai nền    
 - Máy tính để bàn Cái 0,4 9.6
 - Phần mềm biên tập bản đồ Bộ   9.6
 - Điều hoà nhiệt độ Cái 2,2 0,8
 - Điện năng KW   44.8
1.3 Chuyển đổi các lớp đối tượng không gian đất đai nền từ tệp (File) bản đồ số vào CSDL    
 - Máy tính để bàn Cái 0,4 2.56
 - Phần mềm biên tập bản đồ Bộ   2.56
 - Điều hoà nhiệt độ Cái 2,2 0,21
 - Điện năng KW   11.95
1.4 Gộp các thành phần tiếp giáp nhau của cùng một đối tượng không gian đất đai nền thành một đối tượng duy nhất phù hợp với thông tin thuộc tính của đối tượng theo phạm vi đơn vị hành chính cấp xã    
 - Máy tính để bàn Cái 0,4 7.68
 - Phần mềm biên tập bản đồ Bộ   7.68
 - Điều hoà nhiệt độ Cái 2,2 0,64
 - Điện năng KW   35.84
1.5 Xây dựng, bổ sung lớp tim đường cho lớp giao thông dạng vùng đối với trường hợp trên bản đồ địa chính chưa có lớp tim đường theo phân cấp đường giao thông. Lớp tim đường được xác định là đường trung tâm (center line) của đối tượng đường giao thông;    
 - Máy tính để bàn Cái 0,4 7.68
 - Phần mềm biên tập bản đồ Bộ   7.68
 - Điều hoà nhiệt độ Cái 2,2 0,64
 - Điện năng KW   35.84
2 Tích hợp dữ liệu không gian đất đai nền    
2.1 Xử lý tiếp biên dữ liệu không gian đất đai nền giữa các đơn vị hành chính cấp xã liền kề    
 - Máy tính để bàn Cái 0,4 9.6
 - Phần mềm biên tập bản đồ Bộ   9.6
 - Điều hoà nhiệt độ Cái 2,2 0,8
 - Điện năng KW   44.8
2.2 Tích hợp dữ liệu không gian đất đai nền vào CSDL đất đai để quản lý, vận hành, khai thác sử dụng    
 - Máy tính để bàn Cái 0,4 4.0
 - Phần mềm biên tập bản đồ Bộ   4.0
 - Máy chủ Cái 1 1.0
 - Hệ quản trị dữ liệu không gian Bộ   1.0
 - Điều hoà nhiệt độ Cái 2,2 0,33
 - Điện năng KW   26.67

c) Xây dựng dữ liệu đất đai phi cấu trúc về địa chính

Bảng số 06

STT Danh mục thiết bị ĐVT Công suất (KW/h)

Định mức

(Ca/trang; Ca/thửa đất)

1 Quét các giấy tờ pháp lý và tài liệu kèm theo (bản gốc hoặc bản sao có xác nhận của cơ quan có thẩm quyền) nhằm xác thực thông tin của thửa đất (tính cho trang A4 hoặc A3)      
1.1 Quét trang A3      
 - Máy tính để bàn Cái 0,4 0,0096
 - Máy quét A3 Cái 0,8 0,0096
 - Thiết bị lưu trữ hồ sơ quét Cái 0,4 0,0096
 - Điều hoà nhiệt độ Cái 2,2 0,0008
 - Điện năng KW   0,13696
1.2 Quét trang A4      
 - Máy tính để bàn Cái 0,4 0,0064
 - Máy quét A4 Cái 0,6 0,0064
 - Thiết bị lưu trữ hồ sơ quét Cái 0,4 0,0064
 - Điều hoà nhiệt độ Cái 2,2 0,0005
 - Điện năng KW   0,09072
2 Xử lý các tệp tin quét thành các tệp tin theo quy định về dữ liệu đất đai phi cấu trúc; lưu trữ dưới định dạng tệp tin PDF (ở định dạng không chỉnh sửa được); chất lượng hình ảnh số phải sắc nét và rõ ràng, các hình ảnh được sắp xếp theo cùng một hướng, hình ảnh phải được quét vuông góc, không được cong vênh (Tính theo trang)      
 - Máy tính để bàn Cái 0,4 0,0032
 - Điều hoà nhiệt độ Cái 2,2 0,0003
 - Điện năng KW   0,01552
3 Nhập thông tin mô tả của dữ liệu phi cấu trúc và tạo liên kết dữ liệu đất đai phi cấu trúc với thửa đất trong cơ sở dữ liệu (Tính cho 01 thửa đất)      
 - Máy tính để bàn Cái 0,4 0,008
 - Máy chủ Cái 1 0,002
 - Hệ quản trị CSDL thuộc tính Bộ   0,002
 - Điều hoà nhiệt độ Cái 2,2 0,0007
 - Điện năng KW   0,0539

3. Định mức dụng cụ

a) Xây dựng CSDL địa chính (không bao gồm nội dung xây dựng dữ liệu không gian đất đai nền và xây dựng dữ liệu đất đai phi cấu trúc về địa chính)

Bảng số 07

STT Danh mục dụng cụ ĐVT

Thời hạn

(tháng)

Định mức (tính cho 01 thửa)
1 Dập ghim Cái 24 0,0534
2 Ổ ghi đĩa DVD Cái 60 0,0891
3 Ghế Cái 96 0,2672
4 Bàn làm việc Cái 96 0,2672
5 Quạt trần 0,1 KW Cái 96 0,0668
6 Đèn neon 0,04 KW Cái 24 0,2672
7 Điện năng  KW 0,1389

Ghi chú: Phân bổ mức dụng cụ cho từng nội dung công việc tính theo hệ số tại Bảng số 08.

Bảng số 08

STT Nội dung công việc Hệ số
1 Công tác chuẩn bị
1.1 Lập kế hoạch thi công chi tiết: xác định thời gian, địa điểm, khối lượng và nhân lực thực hiện từng bước công việc; lập kế hoạch làm việc với các đơn vị có liên quan đến công tác xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính trên địa bàn thi công 0,0031
1.2 Chuẩn bị nhân lực, địa điểm làm việc 0,0015
1.3 Chuẩn bị vật tư, thiết bị, dụng cụ, phần mềm phục vụ cho công tác xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính 0,0015
2 Thu thập tài liệu, dữ liệu
2.1 Thu thập tài liệu, dữ liệu thu thập cho việc xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính 0,0117
2.2 Tài liệu, dữ liệu sau khi thu thập phải được lập theo biểu tổng hợp tài liệu thu thập 0,0117
3 Rà soát, đánh giá, phân loại và sắp xếp tài liệu, dữ liệu  
3.1 Rà soát, đánh giá tài liệu, dữ liệu; lập báo cáo kết quả thực hiện 0,0166
3.2 Phân loại thửa đất 0,0194
3.3 Lập danh sách và chuyển cơ quan có thẩm quyền để thực hiện thủ tục đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất theo quy định của pháp luật đối với các thửa đất chưa thực hiện đăng ký đất đai 0,0194
3.4 Lập bảng thống kê phân loại thửa đất 0,0194
4 Xây dựng dữ liệu không gian địa chính  
4.1 Chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian địa chính  
4.1.1 Lập bảng đối chiếu giữa lớp đối tượng không gian địa chính với nội dung tương ứng trong bản đồ địa chính để tách, lọc các đối tượng từ nội dung bản đồ địa chính 0,004
4.1.2 Chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian địa chính chưa phù hợp với quy định nội dung, cấu trúc, kiểu thông tin của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai 0,021
4.1.3 Rà soát chuẩn hóa, cập nhật thông tin thuộc tính cho từng đối tượng không gian địa chính theo quy định nội dung, cấu trúc, kiểu thông tin của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai 0,0385
4.2 Chuyển đổi các lớp đối tượng không gian địa chính từ tệp (File) bản đồ số vào CSDL theo phạm vi đơn vị hành chính cấp xã 0,0046
4.3 Đối với khu vực chưa có bản đồ địa chính  
4.3.1 Chuyển đổi các lớp đối tượng của bản trích đo địa chính theo hệ tọa độ quốc gia VN-2000 vào dữ liệu không gian địa chính 0,0771
4.3.2 Chuyển đổi vào dữ liệu không gian địa chính và định vị trên dữ liệu không gian đất đai nền sơ đồ, mảnh trích đo địa chính dạng số chưa theo hệ tọa độ quốc gia VN-2000 hoặc bản đồ giải thửa dạng số 0,1541
4.3.3 Quét và định vị sơ bộ trên dữ liệu không gian đất đai nền sơ đồ, bản trích đo địa chính theo hệ tọa độ giả định hoặc bản đồ giải thửa dạng giấy 0,0771
5 Xây dựng dữ liệu thuộc tính địa chính  
5.1 Kiểm tra tính đầy đủ thông tin của thửa đất, lựa chọn tài liệu để lấy thông tin. Lập bảng tổng hợp tài liệu, dữ liệu thu thập để xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính 0,0308
5.2 Lập bảng tham chiếu số tờ, số thửa và diện tích đối với các thửa đất đã được cấp Giấy chứng nhận theo bản đồ cũ nhưng chưa cấp đổi Giấy chứng nhận theo bản đồ địa chính mới 0,0154
5.3 Nhập thông tin từ tài liệu đã lựa chọn vào cơ sở dữ liệu địa chính. 0,3375
5.4 Lập bảng thông tin chưa đồng bộ giữa dữ liệu thuộc tính địa chính và dữ liệu không gian của cơ sở dữ liệu địa chính 0,0154
6 Hoàn thiện dữ liệu địa chính  
6.1 Hoàn thiện 100% thông tin trong CSDL 0,0308
6.2 Thực hiện xuất sổ địa chính theo định dạng tệp tin PDF. 0,0077
7 Xây dựng siêu dữ liệu địa chính  
7.1 Thu nhận các thông tin cần thiết để xây dựng siêu dữ liệu (thông tin mô tả dữ liệu) địa chính 0,0117
7.2 Nhập thông tin siêu dữ liệu địa chính cho từng đơn vị hành chính cấp xã 0,0003
8 Đối soát, tích hợp dữ liệu vào hệ thống (do Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện)  
8.1 Đối soát thông tin của thửa đất trong CSDL với nguồn tài liệu, dữ liệu đã sử dụng để xây dựng CSDL 0,0231
8.2 Thực hiện ký số sổ địa chính, ký số vào các tài liệu quét của dữ liệu phi cấu trúc. 0,0154
8.3 Tích hợp dữ liệu đã được đối soát vào hệ thống đang quản lý, vận hành cơ sở dữ liệu đất đai ở địa phương. 0,0308

b) Xây dựng dữ liệu không gian đất đai nền

Bảng số 09

STT Danh mục dụng cụ ĐVT

Thời hạn

(tháng)

Định mức (tính ca/01 xã)
1 Dập ghim Cái 24 9,12
2 Ổ ghi đĩa DVD Cái 60 15,2
3 Ghế Cái 96 45,6
4 Bàn làm việc Cái 96 45,6
5 Quạt trần 0,1 KW Cái 60 11,4
6 Đèn neon 0,04 KW Cái 30 45,6
7 Điện năng KW 23,712

Ghi chú: phân bổ mức dụng cụ cho từng nội dung công việc tính theo hệ số tại Bảng số 10.

Bảng số 10

STT Nội dung công việc Hệ số
1 Xây dựng dữ liệu không gian đất đai nền
1.1 Xử lý biên theo quy định về bản đồ đối với các tài liệu bản đồ tiếp giáp nhau 0,0877
1.2 Tách, lọc và chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian đất đai nền 0,2105
1.3 Chuyển đổi các lớp đối tượng không gian đất đai nền từ tệp (File) bản đồ số vào CSDL 0,0526
1.4 Gộp các thành phần tiếp giáp nhau của cùng một đối tượng không gian đất đai nền thành một đối tượng duy nhất phù hợp với thông tin thuộc tính của đối tượng theo phạm vi đơn vị hành chính cấp xã 0,1754
1.5 Xây dựng, bổ sung lớp tim đường cho lớp giao thông dạng vùng đối với trường hợp trên bản đồ địa chính chưa có lớp tim đường theo phân cấp đường giao thông. Lớp tim đường được xác định là đường trung tâm (center line) của đối tượng đường giao thông; 0,1754
2 Tích hợp dữ liệu không gian đất đai nền  
2.1 Xử lý tiếp biên dữ liệu không gian đất đai nền giữa các đơn vị hành chính cấp xã liền kề 0,2105
2.2 Tích hợp dữ liệu không gian đất đai nền vào cơ sở dữ liệu đất đai để quản lý, vận hành, khai thác sử dụng 0,0877

c) Xây dựng dữ liệu đất đai phi cấu trúc về địa chính

Bảng số 11

STT Nội dung công việc và danh mục dụng cụ ĐVT Thời hạn Định mức
1 Quét giấy tờ pháp lý về quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất
1.1 Quét trang A3 Trang A3
- Dập ghim Cái 24 0,0062
- Ổ ghi đĩa DVD Cái 60 0,0104
- Ghế Cái 96 0,024
- Bàn làm việc Cái 96 0,024
- Quạt trần 0,1 Kw Cái 60 0,006
- Đèn neon 0,04 Kw Cái 30 0,024
- Điện năng KW 0,0125
1.2 Quét trang A4 Trang A4
- Dập ghim Cái 24 0,0094
- Ổ ghi đĩa DVD Cái 60 0,0094
- Ghế Cái 96 0,024
- Bàn làm việc Cái 96 0,024
- Quạt trần 0,1 Kw Cái 60 0,006
- Đèn neon 0,04 Kw Cái 30 0,024
- Điện năng Kw 0,0125
2 Xử lý các tệp tin quét thành các tệp tin theo quy định về dữ liệu đất đai phi cấu trúc; lưu trữ dưới định dạng tệp tin PDF (ở định dạng không chỉnh sửa được); chất lượng hình ảnh số phải sắc nét và rõ ràng, các hình ảnh được sắp xếp theo cùng một hướng, hình ảnh phải được quét vuông góc, không được cong vênh Trang A3, A4
- Ghế Cái 96 0,02
- Bàn làm việc Cái 96 0,02
- Quạt trần 0,1 Kw Cái 60 0,005
- Đèn neon 0,04 Kw Cái 30 0,02
- Điện năng Kw 0,0104
3 Nhập thông tin mô tả của dữ liệu phi cấu trúc và tạo liên kết dữ liệu đất đai phi cấu trúc với thửa đất trong cơ sở dữ liệu Thửa
- Ghế Cái 96 0,01
- Bàn làm việc Cái 96 0,01
- Quạt trần 0,1 Kw Cái 60 0,0025
- Đèn neon 0,04 Kw Cái 30 0,01
- Điện năng Kw 0,0052

4. Định mức vật liệu

a) Xây dựng CSDL địa chính (không bao gồm nội dung xây dựng dữ liệu không gian đất đai nền và xây dựng dữ liệu đất đai phi cấu trúc về địa chính)

Bảng số 12

STT Danh mục vật liệu ĐVT Định mức (tính cho 01 thửa)
1 Giấy in A4 Gram 0,0025
2 Mực in laser Hộp 0,0006
3 Sổ Quyển 0,0019
4 Bút bi Cái 0,0063
5 Đĩa DVD Cái 0,0063
6 Hộp ghim kẹp Hộp 0,0025
7 Hộp ghim dập Hộp 0,0038
8 Cặp để tài liệu Cái 0,0038

Ghi chú: Phân bổ mức vật liệu Bảng số 12 theo các nội dung công việc tại Bảng số 13.

Bảng số 13

STT Nội dung công việc Hệ số
1 Công tác chuẩn bị
1.1 Lập kế hoạch thi công chi tiết: xác định thời gian, địa điểm, khối lượng và nhân lực thực hiện từng bước công việc; lập kế hoạch làm việc với các đơn vị có liên quan đến công tác xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính trên địa bàn thi công 0,0031
1.2 Chuẩn bị nhân lực, địa điểm làm việc 0,0015
1.3 Chuẩn bị vật tư, thiết bị, dụng cụ, phần mềm phục vụ cho công tác xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính 0,0015
2 Thu thập tài liệu, dữ liệu
2.1 Thu thập tài liệu, dữ liệu thu thập cho việc xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính 0,0118
2.2 Tài liệu, dữ liệu sau khi thu thập phải được lập theo biểu tổng hợp tài liệu thu thập 0,0155
3 Rà soát, đánh giá, phân loại và sắp xếp tài liệu, dữ liệu  
3.1 Rà soát, đánh giá tài liệu, dữ liệu; lập báo cáo kết quả thực hiện 0,0167
3.2 Phân loại thửa đất 0,0195
3.3 Lập danh sách và chuyển cơ quan có thẩm quyền để thực hiện thủ tục đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất theo quy định của pháp luật đối với các thửa đất chưa thực hiện đăng ký đất đai 0,0155
3.4 Lập bảng thống kê phân loại thửa đất 0,0155
4 Xây dựng dữ liệu không gian địa chính  
4.1 Chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian địa chính  
4.1.1 Lập bảng đối chiếu giữa lớp đối tượng không gian địa chính với nội dung tương ứng trong bản đồ địa chính để tách, lọc các đối tượng từ nội dung bản đồ địa chính 0,004
4.1.2 Chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian địa chính chưa phù hợp với quy định nội dung, cấu trúc, kiểu thông tin của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai 0,0211
4.1.3 Rà soát chuẩn hóa, cập nhật thông tin thuộc tính cho từng đối tượng không gian địa chính theo quy định nội dung, cấu trúc, kiểu thông tin của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai 0,0387
4.2 Chuyển đổi các lớp đối tượng không gian địa chính từ tệp (File) bản đồ số vào CSDL theo phạm vi đơn vị hành chính cấp xã 0,0046
4.3 Đối với khu vực chưa có bản đồ địa chính  
4.3.1 Chuyển đổi các lớp đối tượng của bản trích đo địa chính theo hệ tọa độ quốc gia VN-2000 vào dữ liệu không gian địa chính 0,0774
4.3.2 Chuyển đổi vào dữ liệu không gian địa chính và định vị trên dữ liệu không gian đất đai nền sơ đồ, mảnh trích đo địa chính dạng số chưa theo hệ tọa độ quốc gia VN-2000 hoặc bản đồ giải thửa dạng số 0,1548
4.3.3 Quét và định vị sơ bộ trên dữ liệu không gian đất đai nền sơ đồ, bản trích đo địa chính theo hệ tọa độ giả định hoặc bản đồ giải thửa dạng giấy 0,0774
5 Xây dựng dữ liệu thuộc tính địa chính  
5.1 Kiểm tra tính đầy đủ thông tin của thửa đất, lựa chọn tài liệu để lấy thông tin. Lập bảng tổng hợp tài liệu, dữ liệu thu thập để xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính 0,031
5.2 Lập bảng tham chiếu số tờ, số thửa và diện tích đối với các thửa đất đã được cấp Giấy chứng nhận theo bản đồ cũ nhưng chưa cấp đổi Giấy chứng nhận theo bản đồ địa chính mới 0,0155
5.3 Nhập thông tin từ tài liệu đã lựa chọn vào CSDL địa chính 0,339
5.4 Lập bảng thông tin chưa đồng bộ giữa dữ liệu thuộc tính địa chính và dữ liệu không gian của cơ sở dữ liệu địa chính 0,0155
6 Hoàn thiện dữ liệu địa chính  
6.1 Hoàn thiện 100% thông tin trong CSDL 0,031
6.2 Thực hiện xuất sổ địa chính theo định dạng tệp tin PDF. 0,0077
7 Xây dựng siêu dữ liệu địa chính  
7.1 Thu nhận các thông tin cần thiết để xây dựng siêu dữ liệu (thông tin mô tả dữ liệu) địa chính 0,0118
7.2 Nhập thông tin siêu dữ liệu địa chính cho từng đơn vị hành chính cấp xã 0,0003
8 Đối soát, tích hợp dữ liệu vào hệ thống (do Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện)  
8.1 Đối soát thông tin của thửa đất trong CSDL với nguồn tài liệu, dữ liệu đã sử dụng để xây dựng CSDL 0,0232
8.2 Thực hiện ký số sổ địa chính, ký số vào các tài liệu quét của dữ liệu phi cấu trúc. 0,0155
8.3 Tích hợp dữ liệu đã được đối soát vào hệ thống đang quản lý, vận hành cơ sở dữ liệu đất đai ở địa phương. 0,031

b) Xây dựng dữ liệu không gian đất đai nền

Bảng số 14

STT Danh mục vật liệu ĐVT Định mức (tính cho 01 xã)
1 Giấy in A4 Gram 2,0
2 Mực in laser Hộp 1,0
3 Sổ Quyển 2,0
4 Bút bi Cái 5,0
5 Đĩa DVD Cái 5,0
6 Hộp ghim kẹp Hộp 2,0
7 Hộp ghim dập Hộp 1,0
8 Cặp để tài liệu Cái 2,0

Ghi chú: Phân bổ mức vật liệu cho từng nội dung công việc tính theo hệ số tại Bảng số 15.

Bảng số 15

STT Nội dung công việc Hệ số
1 Xây dựng dữ liệu không gian đất đai nền  
1.1 Xử lý biên theo quy định về bản đồ đối với các tài liệu bản đồ tiếp giáp nhau 0,0877
1.2 Tách, lọc và chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian đất đai nền 0,2105
1.3 Chuyển đổi các lớp đối tượng không gian đất đai nền từ tệp (File) bản đồ số vào CSDL 0,0526
1.4 Gộp các thành phần tiếp giáp nhau của cùng một đối tượng không gian đất đai nền thành một đối tượng duy nhất phù hợp với thông tin thuộc tính của đối tượng theo phạm vi đơn vị hành chính cấp xã 0,1754
1.5 Xây dựng, bổ sung lớp tim đường cho lớp giao thông dạng vùng đối với trường hợp trên bản đồ địa chính chưa có lớp tim đường theo phân cấp đường giao thông. Lớp tim đường được xác định là đường trung tâm (center line) của đối tượng đường giao thông 0,1754
2 Tích hợp dữ liệu không gian đất đai nền  
2.1 Xử lý tiếp biên dữ liệu không gian đất đai nền giữa các đơn vị hành chính cấp xã liền kề 0,2105
2.2 Tích hợp dữ liệu không gian đất đai nền vào cơ sở dữ liệu đất đai để quản lý, vận hành, khai thác sử dụng 0,0877

c) Xây dựng dữ liệu đất đai phi cấu trúc về địa chính

Bảng số 16

STT Nội dung công việc và danh mục vật liệu ĐVT Định mức
1 Quét giấy tờ pháp lý về quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất
1.1 Quét trang A3 Trang A3
- Giấy in A4 Gram 0,0008
- Mực in laser Hộp 0,0002
- Sổ Quyển 0,0006
- Bút bi Cái 0,0019
- Đĩa DVD Cái 0,0036
- Hộp ghim kẹp Hộp 0,0017
- Hộp ghim dập Hộp 0,0025
- Cặp để tài liệu Cái 0,0012
1.2 Quét trang A4 Trang A4
- Giấy in A4 Gram 0,0008
- Mực in laser Hộp 0,0002
- Sổ Quyển 0,0006
- Bút bi Cái 0,0019
- Đĩa DVD Cái 0,0027
- Hộp ghim kẹp Hộp 0,001
- Hộp ghim dập Hộp 0,0015
- Cặp để tài liệu Cái 0,0012
2 Xử lý các tệp tin quét thành các tệp tin theo quy định về dữ liệu đất đai phi cấu trúc; lưu trữ dưới định dạng tệp tin PDF (ở định dạng không chỉnh sửa được); chất lượng hình ảnh số phải sắc nét và rõ ràng, các hình ảnh được sắp xếp theo cùng một hướng, hình ảnh phải được quét vuông góc, không được cong vênh Trang A3,A4
- Giấy in A4 Gram 0,0006
- Mực in laser Hộp 0,0002
- Sổ Quyển 0,0005
- Bút bi Cái 0,0016
- Cặp để tài liệu Cái 0,001
3 Nhập thông tin mô tả của dữ liệu phi cấu trúc và tạo liên kết dữ liệu đất đai phi cấu trúc với thửa đất trong cơ sở dữ liệu. Thửa
- Giấy in A4 Gram 0,0003
- Mực in laser Hộp 0,0001
- Sổ Quyển 0,0002
- Bút bi Cái 0,0008
- Cặp để tài liệu Cái 0,0005