vanban.org

Điều 7. Bồi thường về di chuyển mồ mả — Quyết định 52/2025/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 11/11/2025 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 11/02/2026 Sửa đổi, bổ sung: 16/2026/QĐ-UBND · 11/02/2026
Bắc Ninh Ban hành 01/11/2025 Hiệu lực 11/11/2025 Còn hiệu lực
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · mốc là ngày hiệu lực
Quyết định số 52/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy định chi tiết một số nội dung về bồi thường thiệt hại về nhà, công trình xây dựng, vật kiến trúc gắn liền với đất và mức bồi thường tài sản là công trình xây dựng phải di chuyển khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh · 52/2025/QĐ-UBND
11/02/202616/2026/QĐ-UBNDSửa đổi, bổ sung Hiện hành 11/11/2025Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 52/2025/QĐ-UBND › Chương II › Điều 7
Đọc toàn văn

Điều 7. Bồi thường về di chuyển mồ mả

Bồi thường do phải di dời mồ mả khi Nhà nước thu hồi đất theo quy định tại khoản 2 Điều 15 Nghị định số 88/2024/NĐ-CP như sau:

1. Trường hợp hộ gia đình di chuyển mồ mả về khu đất do Nhà nước bố trí thì được bồi thường chi phí xây dựng mộ mới theo đơn giá tại khoản 1 Điều 3 Quy định này, chi phí đào bốc, chi phí di chuyển và hỗ trợ chi phí hợp lý khác.

2. Chi phí đào, bốc:

a) Mộ chưa cải táng (mộ dài): 17.000.000 đồng/mộ;

b) Mộ đã cải táng: 8.000.000 đồng/mộ.

3. Chi phí di chuyển: 7.000.000 đồng/mộ.

4. Các chi phí hợp lý khác có liên quan trực tiếp: 3.000.000 đồng/mộ.

5. Trường hợp hộ gia đình, cá nhân là chủ mộ tự bố trí đất để đặt mộ khi di dời thì được hỗ trợ tiền mức: 5.000.000 đồng/mộ.

6. Mộ xây có kiến trúc không áp dụng được ở Khoản 1 Điều 3 Quy định này: Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng tổ chức đơn vị tư vấn có đủ tư cách pháp nhân, năng lực hoạt động theo quy định pháp luật về xây dựng khảo sát hiện trạng, lập hồ sơ thiết kế và dự toán xây dựng công trình, trình cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định.

Chi phí thuê đơn vị tư vấn khảo sát hiện trạng, lập hồ sơ thiết kế và dự toán xây dựng công trình được xác định bằng phương pháp lập dự toán theo hướng dẫn của Bộ Xây dựng nhưng không vượt quá 60% chi phí lập thiết kế và dự toán mới.

7. Đối với mộ vô chủ: Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng lập phương án di chuyển mộ và thanh toán theo quy định tại các khoản 1, 2, 3 và 4 Điều này hoặc lập dự toán chi phí cho toàn bộ các công việc liên quan trình cấp có thẩm quyền phê duyệt; UBND cấp xã nơi có mộ phải di chuyển có trách nhiệm tổ chức thực hiện di chuyển mộ đến địa điểm mới theo quy định.

Sửa đổi bởi 16/2026/QĐ-UBND · hiệu lực 11/02/2026

8. Đối với mộ có nhiều tiểu: Ngoài việc bồi thường di chuyển đối với 01 mộ (tương ứng với 01 tiểu) theo quy định; mỗi một tiểu phát sinh sẽ được bồi thường theo đơn giá mộ đất tại Điều 3 và các chi phí tại khoản 4, khoản 5, các chi phí hợp lý khác có liên quan trực tiếp khác như một (01) mộ theo quy định.

9. Trường hợp hộ gia đình, cá nhân trong phạm vi đất thu hồi phải di dời mộ thực hiện hình thức hoả táng, lưu giữ tro cốt tại các cơ sở lưu giữ tro cốt thì thực hiện hỗ trợ chi phí hoả táng theo quy định của Hội đồng nhân dân tỉnh.

10. Các khoản kinh phí quy định tại Điều này được chi trả cho chủ mộ. Đối với trường hợp mộ vô chủ thì kinh phí được chi trả cho tổ chức, cá nhân trực tiếp thực hiện việc di dời mồ mả, xây dựng mộ mới.