Điều 3. Nội dung, hình thức phối hợp
1. Nội dung phối hợp
a) Thực hiện rà soát, hệ thống hóa văn bản;
b) Xây dựng Kế hoạch rà soát văn bản;
c) Thực hiện trình tự rà soát văn bản;
d) Công bố danh mục văn bản hết hiệu lực, ngưng hiệu lực toàn bộ hoặc một phần định kỳ hàng năm;
đ) Xử lý kết quả rà soát;
e) Xử lý văn bản được phát hiện trái pháp luật tại thời điểm ban hành;
g) Tiếp nhận và xử lý kiến nghị rà soát văn bản của các cơ quan, tổ chức, công dân;
h) Thực hiện hệ thống hóa văn bản theo định kỳ 5 năm;
i) Thực hiện chế độ thông tin, báo cáo về rà soát, hệ thống hóa văn bản;
k) Đảm bảo các điều kiện cho công tác rà soát, hệ thống hóa văn bản.
2. Hình thức phối hợp
a) Trao đổi ý kiến cung cấp thông tin bằng văn bản, thư điện tử theo yêu cầu của cơ quan chủ trì, cơ quan phối hợp, tổ chức, cá nhân có liên quan.
b) Tổ chức và tham gia hội nghị, hội thảo, tọa đàm.
c) Tổ chức hội nghị sơ kết, tổng kết; họp liên ngành.
d) Các hình thức phối hợp khác theo quy định pháp luật.