vanban.org

Điều 11. Trách nhiệm, phối hợp thực hiện hệ thống hóa văn bản theo định kỳ — Quyết định 52/2024/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 25/09/2025
Vĩnh Phúc Ban hành 25/10/2024 Hiệu lực 11/11/2024 Hết hiệu lực toàn bộ
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 52/2024/QĐ-UBND › Chương II › Điều 11
Đọc toàn văn

Điều 11. Trách nhiệm, phối hợp thực hiện hệ thống hóa văn bản theo định kỳ

1. Định kỳ 05 năm, theo quy định tại Điều 164 Nghị định số 34/2016/NĐ- CP được sửa đổi, bổ sung tại khoản 38 Điều 1 Nghị định số 154/2020/NĐ-CP của Chính phủ, Sở Tư pháp, Phòng Tư pháp, Công chức Tư pháp - Hộ tịch cấp xã có trách nhiệm chủ trì tham mưu Ủy ban nhân dân cùng cấp xây dựng kế hoạch hệ thống hóa văn bản của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp mình.

2. Nội dung chính của kế hoạch hệ thống hóa văn bản của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân theo quy định tại khoản 2 Điều 166 Nghị định số 34/2016/NĐ-CP.

3. Giám đốc Sở Tư pháp, Trưởng Phòng Tư pháp có trách nhiệm đôn đốc thực hiện kế hoạch; hướng dẫn các sở, ban, ngành, các cơ quan, đơn vị cấp huyện và Ủy ban nhân dân cấp xã về nghiệp vụ hệ thống hóa văn bản; tổng hợp kết quả hệ thống hóa văn bản chung của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp mình theo điểm d khoản 3 Điều 139 Nghị định 34/2016/NĐ-CP.

4. Căn cứ vào kế hoạch hệ thống hóa văn bản theo định kỳ đã được Ủy ban nhân dân ban hành, Sở Tư pháp, Phòng Tư pháp, công chức Tư pháp - Hộ tịch cấp xã làm đầu mối tổ chức triển khai thực hiện.

5. Các cơ quan, đơn vị được quy định tại Điều 4 Quy định này tổ chức thực hiện hệ thống hóa văn bản của cấp tỉnh, cấp huyện thuộc trách nhiệm của cơ quan mình theo trình tự quy định tại Điều 167 Nghị định số 34/2016/NĐ- CP được sửa đổi, bổ sung tại khoản 39 Điều 1 Nghị định số 154/2020/NĐ-CP và gửi kết quả cho Sở Tư pháp, Phòng Tư pháp để tổng hợp.

6. Sở Tư pháp, Phòng Tư pháp có trách nhiệm kiểm tra lại kết quả hệ thống hóa của các cơ quan, đơn vị và tổng hợp trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cùng cấp xem xét, công bố kết quả hệ thống hóa văn bản của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp mình. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã công bố quả hệ thống hóa văn bản của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp mình.

a) Kết quả hệ thống hóa văn bản phải được công bố chậm nhất là ngày 01/3 của năm liền sau năm cuối cùng của kỳ hệ thống hóa.

b) Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh có trách nhiệm đăng tải kết quả hệ thống hóa văn bản trên Công báo tỉnh, Cổng Thông tin điện tử tỉnh; gửi Kết quả hệ thống hóa đến Sở Tư pháp và cơ quan, đơn vị rà soát và các cơ quan, đơn vị có liên quan phối hợp đăng tải trên Trang thông tin điện tử của cơ quan hệ thống hóa văn bản.

Ủy ban nhân dân cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm đăng tải kết quả hệ thống hóa văn bản trên Cổng thông tin hoặc Trang thông tin điện tử của cơ quan, đơn vị mình. Niêm yết Danh mục văn bản hết hiệu lực, ngưng hiệu lực tại tại trụ sở và các địa điểm quy định tại Điều 98 của Nghị định số 34/2016/NĐ-CP của Chính Phủ.

c) Cơ quan, đơn vị hệ thống hóa văn bản có trách nhiệm đăng tải Kết quả hệ thống hóa văn bản trên Trang thông tin điện tử của cơ quan, đơn vị mình theo quy định.

7. Sở Tư pháp có trách nhiệm tổng hợp dự thảo báo cáo kết quả hệ thống hóa văn bản trên địa bàn tỉnh trình Ủy ban nhân dân tỉnh gửi cơ quan có thẩm quyền theo quy định tại khoản 5 Điều 169 Nghị định số 34/2016/NĐ-CP .

8. Sở Tư pháp, Phòng Tư pháp có thể tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp huyện phát hành Tập hệ thống hóa văn bản bằng hình thức văn bản giấy theo quy định tại Khoản 7 Điều 167 Nghị định số 34/2016/NĐ-CP.

Ủy ban nhân dân cấp xã có thể phát hành Tập hệ thống hóa văn bản bằng hình thức văn bản giấy theo quy định tại Khoản 7 Điều 167 Nghị định số 34/2016/NĐ-CP.