vanban.org

Điều 4. Nội dung và phương pháp tính — Quyết định 52/2022/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 03/06/2024 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 03/06/2024 Thay thế: 23/2024/QĐ-UBND · 21/05/2024
Hà Nam Ban hành 16/11/2022 Hiệu lực 26/11/2022 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 6 đời quyết định · 10 phiên bản · 9 năm
Quyết định số 178/2025/QĐ-UBND Ban hành đơn giá bồi thường thiệt hại về cây trồng, vật nuôi khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Ninh Bình · 178/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 24/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy định đơn giá bồi thường thiệt hại về cây trồng, vật nuôi khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Hà Nam · 24/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 23/2024/QĐ-UBND . V/v ban hành đơn giá bồi thường cây trồng, vật nuôi khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Hà Nam · 23/2024/QĐ-UBND
Quyết định số 52/2022/QĐ-UBND Về việc ban hành đơn giá bồi thường cây trồng, vật nuôi khi nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Hà Nam · 52/2022/QĐ-UBND
03/06/202423/2024/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 26/11/2022Bản gốcThay thế
Quyết định số 30/2022/QĐ-UBND Về việc xác định giá trị bồi thường cây trồng, vật nuôi khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Hà Nam · 30/2022/QĐ-UBND
Quyết định số 48/2016/QĐ-UBND V/v bổ sung đơn giá bồi thường cây trồng, vật nuôi khi nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh tại Quyết định số 49/2014/QĐ-UBND ngày 20/11/2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Nam · 48/2016/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 52/2022/QĐ-UBND › Phần I › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Nội dung và phương pháp tính

1. Đối với cây trồng hàng năm
a) Tại thời điểm thu hồi đất trên đất thu hồi có cây trồng, thì bồi thường theo quy định.
b) Tại thời điểm thu hồi đất mà trên đất thu hồi không có cây trồng, nhưng thời gian từ thời điểm thông báo thu hồi đất đến thời điểm thu hồi đất, người có đất bị thu hồi phải ngừng sản xuất thì được hỗ trợ. Mức hỗ trợ bằng 100% mức bồi thường theo cây trồng chính để ổn định sản xuất cho các hộ dân bị thu hồi đất.
2. Đối với cây lâu năm bao gồm cây công nghiệp, cây ăn quả, cây lấy gỗ, lấy lá, cây rừng, khi Nhà nước thu hồi được bồi thường theo giá trị hiện có của vườn cây tại thời điểm thu hồi đất, giá trị này không bao gồm giá trị quyền sử dụng đất. Giá trị bồi thường đối với cây lâu năm được tính như sau:

a) Đối với cây trồng có mật độ bằng hoặc thấp hơn mật độ quy định (Mật độ cây trồng quy định là mật độ tối đa để tính bồi thường), giá trị bồi thường được tính theo số lượng cây trồng thực tế nhân (x) với đơn giá một cây tương ứng.

b) Đối với cây trồng vượt quá mật độ quy định thì số cây theo mật độ quy định được bồi thường 100% đơn giá; số cây vượt quá mật độ quy định được hỗ trợ bằng 30% đơn giá của cây cùng loại.

c) Cây lâu năm là loại thu hoạch một lần (cây lấy gỗ) đã đến thời kỳ thu hoạch thì giá trị bồi thường bằng số lượng cây trồng nhân (x) với đơn giá một cây tương ứng trừ đi (-) giá trị thu hồi. Giá trị thu hồi xác định bằng 30% giá trị bồi thường.

d) Cây lâu năm là loại thu hoạch nhiều lần (cây ăn quả, cây lấy dầu, nhựa...) đang ở trong thời kỳ thu hoạch thì giá trị bồi thường bằng số lượng cây trồng nhân (x) với đơn giá một cây tương ứng trừ đi (-) giá trị thu hồi (nếu có).

e) Cây lâu năm đang ở chu kỳ đầu tư hoặc đang ở thời kỳ xây dựng cơ bản thì giá trị bồi thường bằng số lượng cây trồng nhân (x) với đơn giá một cây tương ứng; Đối với những cây trồng có thể di chuyển đến địa điểm khác (do Hội đồng Bồi thường giải phóng mặt bằng xác định) thì được bồi thường chi phí di chuyển và thiệt hại thực tế do phải di chuyển, phải trồng lại nhưng mức tối đa không quá 40% giá trị bồi thường của cây trồng cùng loại.

f) Cây trồng trên đất xây dựng trụ sở của cơ quan, tổ chức sự nghiệp thì không được bồi thường.

g) Đối với cây lâu năm đến thời hạn thanh lý thì chỉ bồi thường chi phí chặt hạ, mức chi phí tối đa không quá 10% giá trị bồi thường.

h) Cây rừng trồng bằng nguồn ngân sách Nhà nước, cây rừng tự nhiên giao cho các tổ chức, hộ gia đình trồng, quản lý chăm sóc, bảo vệ thì bồi thường theo giá trị thiệt hại thực tế của vườn cây; tiền bồi thường được phân chia cho người quản lý, chăm sóc, bảo vệ theo quy định của pháp luật về bảo vệ, phát triển rừng.

i) Đối với các loại cây ngắn ngày trồng xen dưới tán cây ăn quả, cây lâu năm, giá trị bồi thường bằng diện tích trồng nhân (x) với đơn giá từng loại cây trồng tương ứng.

k) Đối với vườn tạp, xác định cây trồng chính và cây trồng phụ. Cây trồng chính là cây sẽ cho giá trị thu nhập lớn nhất hoặc cây có thời gian cho thu hoạch dài nhất trên diện tích canh tác đó. Mật độ cây trồng trong vườn chỉ được tính theo mật độ quy định của cây trồng chính. Giá trị bồi thường đối với cây trồng chính được tính theo quy định. Nếu mật độ cây trồng chính trong vườn cao hơn hoặc bằng mật độ quy định thì toàn bộ số cây trồng phụ được bồi thường bằng 30% đơn giá của cây cùng loại. Nếu mật độ cây trồng chính trong vườn thấp hơn mật độ quy định thì số cây trồng phụ bổ khuyết cho phần mật độ còn thiếu của cây trồng chính để đạt mật độ theo quy định thì được bồi thường bằng 100% đơn giá của cây cùng loại, số cây còn lại được bồi thường bằng 30% đơn giá của cây cùng loại.

3. Bồi thường đối với vật nuôi là thủy sản

a) Đối với vật nuôi là thủy sản mà tại thời điểm thu hồi đất đã đến thời kỳ thu hoạch thì không phải bồi thường.

b) Đối với vật nuôi là thủy sản mà tại thời điểm thu hồi đất chưa đến thời kỳ thu hoạch thì được bồi thường theo quy định, giá trị bồi thường không bao gồm giá trị đầu tư ao hồ.

c) Đối với đất nuôi trồng thủy sản bị thu hồi từ 30% diện tích mặt nước, phần diện tích còn lại bị ảnh hưởng trực tiếp, căn cứ mức độ bị ảnh hưởng thực tế Hội đồng Bồi thường giải phóng mặt bằng xác định hỗ trợ, mức hỗ trợ tối đa không quá 50% mức bồi thường.

d) Đối với đất nuôi trồng thủy sản bị thu hồi dưới 30% diện tích mặt nước, phần diện tích còn lại bị ảnh hưởng trực tiếp, căn cứ mức độ bị ảnh hưởng thực tế Hội đồng Bồi thường giải phóng mặt bằng xác định hỗ trợ. Diện tích hỗ trợ tối đa không quá 50% diện tích còn lại; mức hỗ trợ tối đa không quá 50% mức bồi thường.

đ) Đối với vật nuôi là thủy sản di chuyển được thì bồi thường chi phí di chuyển và thiệt hại do di chuyển gây ra, mức bồi thường căn cứ vào thực tế Hội đồng Bồi thường giải phóng mặt bằng xác định nhưng mức tối đa không quá 40% giá trị bồi thường của con nuôi cùng loại trong bảng giá quy định.

4. Đối với các loại cây trồng, vật nuôi là thủy sản chưa có trong bảng giá quy định Hội đồng Bồi thường giải phóng mặt bằng căn cứ tình hình thực tế tại địa phương, xem xét vận dụng đơn giá các loại cây trồng, vật nuôi là thủy sản tương đương theo mức giá quy định.

5. Trường hợp hộ gia đình, cá nhân bị thu hồi hết đất ở nhưng được cấp có thẩm quyền cho phép chuyển mục đích từ vườn, đất ao, đất sản xuất nông nghiệp (trong cùng một khuôn viên với đất ở bị thu hồi) sang làm đất ở thì được bồi thường cây trồng, vật nuôi trên phần diện tích đất được phép chuyển mục đích. Mức bồi thường được tính theo quy định.