vanban.org

Quyết định số 30/2022/QĐ-UBND Về việc xác định giá trị bồi thường cây trồng, vật nuôi khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Hà Nam

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 26/11/2022 Thay thế: 52/2022/QĐ-UBND · 16/11/2022
Hà Nam Ban hành 29/08/2022 Hiệu lực 10/09/2022 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 6 đời quyết định · 10 phiên bản · 9 năm
Quyết định số 178/2025/QĐ-UBND Ban hành đơn giá bồi thường thiệt hại về cây trồng, vật nuôi khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Ninh Bình · 178/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 24/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy định đơn giá bồi thường thiệt hại về cây trồng, vật nuôi khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Hà Nam · 24/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 23/2024/QĐ-UBND . V/v ban hành đơn giá bồi thường cây trồng, vật nuôi khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Hà Nam · 23/2024/QĐ-UBND
Quyết định số 52/2022/QĐ-UBND Về việc ban hành đơn giá bồi thường cây trồng, vật nuôi khi nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Hà Nam · 52/2022/QĐ-UBND
Quyết định số 30/2022/QĐ-UBND Về việc xác định giá trị bồi thường cây trồng, vật nuôi khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Hà Nam · 30/2022/QĐ-UBND
10/09/2022Bản gốcThay thế Đang xem
Quyết định số 48/2016/QĐ-UBND V/v bổ sung đơn giá bồi thường cây trồng, vật nuôi khi nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh tại Quyết định số 49/2014/QĐ-UBND ngày 20/11/2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Nam · 48/2016/QĐ-UBND
Từng phần
Hết hiệu lực toàn bộ từ 26/11/2022 — Văn thư vanban.org

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH HÀ NAM

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 30 /2022/QĐ-UBND

Hà Nam, ngày 29 tháng 8 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

V/v xác định giá trị bồi thường cây trồng, vật nuôi
khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Hà Nam

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HÀ NAM

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức chính phủ và Luật tổ chức
chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019
;

Căn cứ Luật Đất đai ngày 29/11/2013;

Căn cứ Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy
định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai; Nghị định số 01/2017/NĐ-CP
ngày 06/01/2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số Nghị định, Quy định chi
tiết thi hành Luật Đất đai;

Căn cứ Nghị định số 47/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy
định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất;

Căn cứ Nghị định số 148/2020/NĐ-CP ngày 18/12/2020 của Chính phủ
sửa đổi bổ sung một số Nghị định quy định chi tiết thi hành Luật đất đai;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này

1. Quy định xác định giá trị bồi thường cây trồng, vật nuôi khi Nhà nước
thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Hà Nam.
2. Đơn giá bồi thường cây trồng, vật nuôi khi Nhà nước thu hồi đất trên
địa bàn tỉnh Hà Nam.

Điều 2. Điều khoản chuyển tiếp

1. Đối với những dự án, hạng mục đã chi trả xong việc bồi thường, hỗ trợ
và tái định cư; đã phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư hoặc
đang thực hiện chi trả bồi thường, hỗ trợ và tái định cư theo phương án đã được
duyệt trước ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành thì không được áp dụng
hoặc không điều chỉnh đơn giá theo Quyết định này.

2. Đối với những dự án, hạng mục chưa phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư tại thời điểm Quyết định này có hiệu lực thi hành thì xác định giá bồi thường, hỗ trợ theo đơn giá tại Quyết định này.

Điều 3. Tổ chức thực hiện

1. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày 10 tháng 9 năm 2022.

2. Quyết định này thay thế Quyết định số 49/2014/QĐ-UBND ngày 20 tháng 11 năm 2014 của Uỷ ban nhân dân tỉnh về việc ban hành đơn giá bồi thường cây trồng, vật nuôi khi Nhà nước thu hồi đất và Quyết định 48/2016/QĐ-UBND ngày 21/11/2016 của UBND tỉnh về việc bổ sung đơn giá bồi thường cây trồng, vật nuôi khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh tại Quyết định số 49/2014/QĐ-UBND ngày 20/11/2014 của UBND tỉnh Hà Nam.

3. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng các Sở, ban, ngành cấp tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH HÀ NAM

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

QUY ĐỊNH

Về việc xác định giá trị bồi thường cây trồng, vật nuôi
khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Hà Nam

(Ban hành kèm theo Quyết định số: 30 /2022/QĐ-UBND
ngày 29 tháng 8 năm 2022 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Hà Nam)

Chương I QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Bồi thường cây trồng, vật nuôi là thuỷ sản khi Nhà nước thu hồi đất theo quy định tại Luật Đất đai số 45/2013/QH13; Nghị định số 47/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Cơ quan thực hiện chức năng quản lý nhà nước về đất đai; tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng trên địa bàn tỉnh Hà Nam.
2. Người sử dụng đất theo quy định tại Điều 5 của Luật Đất đai năm 2013 khi nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Hà Nam.
3. Các cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến công tác bồi thường về cây trồng, vật nuôi khi Nhà nước thu hồi đất.

Chương II QUY ĐỊNH CỤ THỂ

Điều 3. Bồi thường đối với cây trồng

1. Đối với cây trồng hàng năm

a) Tại thời điểm thu hồi đất cây trồng hàng năm đã đến thời kỳ thu hoạch thì không được bồi thường.

b) Tại thời điểm thu hồi đất cây trồng hàng năm chưa đến thời kỳ thu hoạch thì mức bồi thường bằng giá trị sản lượng của một (01) vụ thu hoạch. Giá trị sản lượng của một (01) vụ thu hoạch được tính theo năng suất của vụ cao nhất trong ba (03) năm trước liền kề của loại cây trồng chính tại địa phương và giá trung bình tại thời điểm thu hồi đất.

c) Tại thời điểm thu hồi đất mà trên đất thu hồi không có cây trồng, nhưng thời gian từ thời điểm thông báo thu hồi đất đến thời điểm thu hồi đất, người có đất bị thu hồi phải ngừng sản xuất thì được hỗ trợ. Mức hỗ trợ được tính bằng 40% mức bồi thường đối với cây trồng trồng ở vụ trước theo đơn giá bồi thường.

2. Đối với cây lâu năm bao gồm cây công nghiệp, cây ăn quả, cây lấy gỗ, lấy lá, cây rừng, khi Nhà nước thu hồi được bồi thường theo giá trị hiện có của vườn cây tại thời điểm thu hồi đất, giá trị này không bao gồm giá trị quyền sử dụng đất. Giá trị hiện có của vườn cây lâu năm để tính bồi thường được xác định như sau:

a) Cây lâu năm là loại thu hoạch một lần (cây lấy gỗ) đang ở trong thời kỳ thu hoạch thì giá trị hiện có của vườn cây được tính bồi thường bằng (=) số lượng từng loại cây trồng nhân (x) với giá bán một (01) cây tương ứng cùng loại, cùng độ tuổi, cùng kích thước hoặc có cùng khả năng cho sản phẩm ở thị trường địa phương tại thời điểm bồi thường trừ (-) đi giá trị thu hồi (nếu có);

b) Cây lâu năm là loại thu hoạch nhiều lần (cây ăn quả, cây lấy dầu, nhựa...) đang ở trong thời kỳ thu hoạch thì giá trị hiện có của vườn cây được tính bồi thường là giá bán vườn cây ở thị trường địa phương tại thời điểm bồi thường trừ (-) đi giá trị thu hồi (nếu có);

c) Đối với cây lấy gỗ đã đến thời kỳ thu hoạch thì giá trị bồi thường xác định theo đơn giá quy định trừ (-) giá trị thu hồi. Giá trị thu hồi xác định bằng 30% giá trị bồi thường.

d) Cây lâu năm đang ở chu kỳ đầu tư hoặc đang ở thời kỳ xây dựng cơ bản thì giá trị hiện có của vườn cây là toàn bộ chi phí đầu tư ban đầu và chi phí chăm sóc đến thời điểm thu hồi đất tính thành tiền theo thời giá thị trường tại địa phương; Nếu cây chưa cho thu hoạch nhưng có thể di chuyển đến địa điểm khác thì được bồi thường chi phí di chuyển và thiệt hại thực tế do phải di chuyển, phải trồng lại;

e) Đối với cây lâu năm đến thời hạn thanh lý thì chỉ bồi thường chi phí chặt hạ, mức chi phí tối đa không quá 10% giá trị bồi thường.

f) Cây rừng trồng bằng nguồn ngân sách Nhà nước, cây rừng tự nhiên giao cho các tổ chức, hộ gia đình trồng, quản lý chăm sóc, bảo vệ thì bồi thường theo giá trị thiệt hại thực tế của vườn cây; tiền bồi thường được phân chia cho người quản lý, chăm sóc, bảo vệ theo quy định của pháp luật về bảo vệ, phát triển rừng.

Điều 4. Bồi thường đối với vật nuôi là thủy sản

1. Đối với vật nuôi là thủy sản mà tại thời điểm thu hồi đất đã đến thời kỳ thu hoạch thì không bồi thường.

2. Đối với vật nuôi là thủy sản mà tại thời điểm thu hồi đất chưa đến thời kỳ thu hoạch thì được bồi thường theo quy định, giá trị bồi thường không bao gồm giá trị đầu tư ao hồ.

3. Đối với đất nuôi trồng thủy sản bị thu hồi từ 30% diện tích của thửa đất, ngoài phần diện tích được bồi thường, phần diện tích còn lại bị ảnh hưởng trực tiếp, căn cứ mức độ bị ảnh hưởng thực tế Hội đồng Bồi thường hỗ trợ xác định hỗ trợ, mức hỗ trợ tối đa không quá 50% mức bồi thường.

4. Đối với đất nuôi trồng thủy sản bị thu hồi dưới 30% diện tích của thửa đất, ngoài phần diện tích được bồi thường, phần diện tích còn lại bị ảnh hưởng trực tiếp, căn cứ mức độ bị ảnh hưởng thực tế Hội đồng Bồi thường hỗ trợ xác định hỗ trợ. Diện tích hỗ trợ tối đa không quá 50% diện tích còn lại, mức hỗ trợ tối đa không quá 50% mức bồi thường.

Điều 5. Một số quy định khác

1. Đối với cây trồng, vật nuôi di chuyển được thì bồi thường chi phí di chuyển và thiệt hại do di chuyển gây ra, mức bồi thường căn cứ vào thực tế Hội đồng bồi thường hỗ trợ xác định nhưng mức tối đa không quá 40% giá trị bồi thường của cây con cùng loại trong bảng giá quy định.

2. Các loại cây rau, màu, nông sản khác trồng xen lẫn với các loại cây ngắn ngày (mật độ trồng xen từ 30% trở lên so mật độ theo khuyến cáo của ngành nông nghiệp) thì ngoài đơn giá bồi thường cho cây trồng chính, mức giá bồi thường cho các cây trồng xen bằng 50% so với đơn giá rau, màu, nông sản cùng loại. Dưới 30% chỉ tính cây trồng chính theo đơn giá bồi thường quy định. Đối với các loại cây ngắn ngày trồng xen dưới tán cây ăn quả, cây lâu năm được tính theo đơn giá bồi thường quy định.

3. Cây lâu năm có số lượng cây trồng cao hơn mật độ quy định (nếu có) thì chủ sở hữu tài sản được hỗ trợ vượt tối đa 20% mật độ quy định, mức giá bằng 50% đơn giá của cùng loại cây. Số cây vượt trên 20% mật độ quy định thì không được bồi thường, hỗ trợ.

Đối với mật độ trồng thấp hơn mật độ quy định, được tính theo số lượng cây trồng thực tế.

4. Đối với các loại cây trồng, vật nuôi chưa có trong bảng giá quy định này thì UBND huyện, thị xã, thành phố, các tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng chịu trách nhiệm tính toán xây dựng đơn giá bồi thường báo cáo UBND tỉnh xem xét quyết định.

5. Trường hợp hộ gia đình, cá nhân bị thu hồi hết đất ở nhưng được cấp có thẩm quyền cho phép chuyển mục đích từ vườn, đất ao, đất sản xuất nông nghiệp (trong cùng một khuôn viên với đất ở bị thu hồi) sang làm đất ở thì được bồi thường cây trồng, vật nuôi trên phần diện tích đất được phép chuyển mục đích. Mức bồi thường được tính theo quy định.

6. Trong quá trình thực hiện, nếu phát sinh vướng mắc, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, thị xã và các tổ chức, cá nhân có liên quan phản ánh kịp thời về Sở Nông nghiệp & PTNT để tổng hợp, trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định./.

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH HÀ NAM

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

BẢNG ĐƠN GIÁ BỒI THƯỜNG CÂY TRỒNG, VẬT NUÔI KHI
NHÀ NƯỚC THU HỒI ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HÀ NAM

(Ban hành kèm theo Quyết định số: /2022/QĐ-UBND ngày tháng năm 2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Nam)

A. ĐƠN GIÁ BỒI THƯỜNG, HỖ TRỢ CÂY TRỒNG

TTDANH MỤC BỒI THƯỜNGĐơn vị tínhĐơn giá (đồng)
ICÂY TRỒNG HÀNG NĂM
1Lúađồng/m^{2}9.000
2Ngôđồng/m^{2}9.000
3Cây lấy củ có chất bột
-Khoai langđồng/m^{2}9.500
-Sắn (mỳ)đồng/m^{2}6.000
-Khoai sọ, Khoai mônđồng/m^{2}15.500
-Dong giềng, Dong daođồng/m^{2}3.500
-Khoai tâyđồng/m^{2}10.500
-Sắn dâyđồng/m^{2}7.500
-Củ từ, Củ mỡđồng/m^{2}6.500
4Mía ănđồng/m^{2}8.500
5Cây có hạt chứa dầu
-Đậu tươngđồng/m^{2}6.000
-Lạcđồng/m^{2}6.500
-Vừngđồng/m^{2}6.000
6Cây rau, đậu, hoa
a.Rau lấy lá
-Bắp cảiđồng/m^{2}10.000
-Rau cải các loạiđồng/m^{2}10.000
-Mồng tơiđồng/m^{2}12.000
-Súp lơ trắng, Súp lơ xanhđồng/m^{2}15.500
-Các loại rau lấy lá khácđồng/m^{2}9.500
b.Dưa lấy quả: Dưa lê, dưa vàng, dưa bở, dưa lướiđồng/m^{2}24.500
c.Rau lấy quả
-Đậu Coveđồng/m^{2}19.000
-Đậu đũa, rau họ đậu khácđồng/m^{2}13.500
-Dưa chuộtđồng/m^{2}18.500
-Bí xanhđồng/m^{2}15.500
-Bí đỏđồng/m^{2}14.000
-Cà chuađồng/m^{2}25.000
-Mướpđồng/m^{2}10.000
-Ớt ngọtđồng/m^{2}16.500
-Cà pháo, cà bát, cà tímđồng/m^{2}11.500
-Rau lấy quả khác (Mướp đắng, bầu, susu, ngô bao tử, dưa gang, lạc lè,...)đồng/m^{2}11.500
d.Rau lấy củ, rễ hoặc lấy thân
-Su hàođồng/m^{2}11.000
-Củ cảiđồng/m^{2}7.500
-Hành hoa, hành củ, tỏi lấy củ, hẹđồng/m^{2}14.500
-Rau cần tađồng/m^{2}17.500
-Rau lấy củ, rễ hoặc lấy thân khác (cần tây, tỏi tây, tỏi ngồng, củ dền, củ đậu, mùng)đồng/m^{2}11.000
e.Đậu, đỗ các loại
-Đậu xanh, đậu đenđồng/m^{2}6.000
-Đậu lấy hạt khác (Đậu Hà lan, Đậu ván)đồng/m^{2}6.000
hHoa các loại
-Hoa hồngđồng/m^{2}14.500
-Hoa cúcđồng/m^{2}14.500
-Hoa lyđồng/m^{2}135.000
-Hoa các loại khácđồng/m^{2}11.000
7Cây gia vị, dược liệu, hương liệu hàng năm
-Ớt cayđồng/m^{2}48.000
-Gừng, nghệ, giềngđồng/m^{2}13.500
-Sả, Ngải cứuđồng/m^{2}17.000
8Cây hàng năm khác
-Sen nước, súng, niềngđồng/m^{2}11.500
-Lá dongđồng/m^{2}3.500
-Cỏ Voi, Cỏ sữađồng/m^{2}7.000
-Khoai nướcđồng/m^{2}2.500
IICÂY ĂN QUẢ
1Mít
Cây mới trồng ngoài ruộng, vườn sản xuất, ĐK thân < 3 cmđồng/cây54.000
3cm ≤ ĐK thân < 6cmđồng/cây106.000
6cm ≤ ĐK thân < 10cm hoặc cây có từ 1 -10 quảđồng/cây269.000
10cm ≤ ĐK thân < 25cm hoặc cây có từ 10 đến < 20 quảđồng/cây594.000
25 cm ≤ ĐK thân < 35cm hoặc cây có từ 20 đến < 35 quảđồng/cây1.082.000
35 cm ≤ ĐK thân < 50cm hoặc cây có từ 35 đến < 50 quảđồng/cây1.570.000
ĐK thân ≥ 50cm hoặc cây có từ 50 đến 70 quảđồng/cây2.058.000
2Nhãn, Vải
Cây mới trồng ngoài ruộng, vườn sản xuất, ĐK thân < 3 cmđồng/cây61.000
3cm ≤ ĐK thân < 5cm;đồng/cây250.000
5cm ≤ ĐK thân < 10cm; hoặc cây có < 30 kg quảđồng/cây608.000
10cm ≤ ĐK thân < 15cm; hoặc cây có từ 30 đến <50 kg quảđồng/cây1.000.000
15cm ≤ ĐK thân < 25cm; hoặc cây có từ 50 đến < 80 kg quảđồng/cây1.203.000
25cm ≤ ĐK thân < 35 cm; hoặc cây có từ 80 đến <120 kg quảđồng/cây1.441.000
35cm ≤ ĐK thân < 45 cm; hoặc cây có từ 120 đến < 150 kg quảđồng/cây1.917.000
ĐK thân ≥ 45 cm; hoặc cây có từ 150 đến 180 kg quảđồng/cây2.274.000
3Bưởi, Bòng, Kỳ đà
Cây mới trồng ngoài ruộng, vườn sản xuất, ĐK thân < 3 cmđồng/cây58.000
3cm ≤ ĐK thân < 5 cm;đồng/cây191.000
5 cm ≤ ĐK thân < 8 cm; hoặc cây có < 30 quảđồng/cây387.000
8 cm ≤ ĐK thân < 12 cm; hoặc cây có từ 30 đến <50 quảđồng/cây582.000
12 cm ≤ ĐK thân < 15 cm; hoặc cây có từ 50 đến < 100 quảđồng/cây972.000
15 cm ≤ ĐK thân < 20 cm; hoặc cây có từ 100 đến <150 quảđồng/cây1362.000
ĐK thân ≥ 20 cm; hoặc cây có từ 150 đến 200 quảđồng/cây1752.000
4Cam, Quýt
Cây mới trồng ngoài ruộng, vườn sản xuất, ĐK thân < 2 cmđồng/cây74.000
2 cm ≤ ĐK thân < 4cm;đồng/cây189.000
4cm ≤ ĐK thân < 6cm; hoặc cây có < 15 kg quảđồng/cây412.000
6cm ≤ ĐK thân < 8 cm; hoặc cây có từ 15 đến < 30 kg quảđồng/cây560.000
8 cm ≤ ĐK thân < 10cm; hoặc cây có từđồng/cây783.000
30 đến < 50 kg quả
10 cm ≤ ĐK thân < 15cm; hoặc cây có từ 50 đến < 70 kg quảđồng/cây1.080.000
ĐK thân ≥ 15cm; hoặc cây có từ 70 đến 90 kg quảđồng/cây1.302.000
5Chanh, Chấp
Cây mới trồng ngoài ruộng, vườn sản xuất, ĐK thân < 1,5 cmđồng/cây34.000
1,5 cm ≤ ĐK thân < 2 cmđồng/cây79.000
2 cm ≤ ĐK thân < 4 cm; hoặc cây có < 5 kg quảđồng/cây121.000
4 cm ≤ ĐK thân < 6 cm; hoặc cây có từ 5 đến < 10 kg quảđồng/cây191.000
6 cm ≤ ĐK thân < 8 cm; hoặc cây có từ 10 đến < 20 kg quảđồng/cây289.000
ĐK thân ≥ 8 cm; hoặc cây có từ 20 đến 30 kg quảđồng/cây401.000
6Hồng xiêm, Hồng, Bơ
Cây mới trồng ngoài ruộng, vườn sản xuất, ĐK thân < 3 cmđồng/cây54.000
3cm ≤ ĐK thân < 6 cm;đồng/cây106.000
6cm ≤ ĐK thân < 10cm; hoặc cây có < 20 kg quảđồng/cây196.000
10cm ≤ ĐK thân < 15 cm; hoặc cây có từ 20 đến < 40 kg quảđồng/cây374.000
15cm ≤ ĐK thân < 20 cm; hoặc cây có từ 40 đến < 70 kg quảđồng/cây596.000
ĐK thân ≥ 20cm; hoặc cây có từ 70 đến 100 kg quảđồng/cây774.000
7Xoài, Muỗm, Quéo
Cây mới trồng ngoài ruộng, vườn sản xuất, ĐK thân < 3 cmđồng/cây61.000
3cm ≤ ĐK thân < 5cmđồng/cây120.000
5cm ≤ ĐK thân < 10cm; hoặc cây có < 10 kg quảđồng/cây189.000
10cm ≤ ĐK thân < 15cm; hoặc cây có từ 10 đến < 30 kg quảđồng/cây334.000
15cm ≤ ĐK thân < 20cm; hoặc cây có từ 30 đến < 50 kg quảđồng/cây547.000
20cm ≤ ĐK thân < 30cm; hoặc cây có từ 50 đến < 70 kg quảđồng/cây675.000
ĐK thân ≥ 30cm; hoặc cây có từ 70 đến 90 kg quảđồng/cây803.000
8Na
Cây mới trồng ngoài ruộng, vườn sản xuất, ĐK thân < 3 cmđồng/cây45.000
3cm ≤ ĐK thân < 5 cmđồng/cây90.000
5 cm ≤ ĐK thân < 8 cm; hoặc cây có < 10 kg quảđồng/cây208.000
8 cm ≤ ĐK thân < 12 cm; hoặc cây có từ 10 đến <30 kg quảđồng/cây442.000
ĐK thân ≥ 12 cm; hoặc cây có từ 30 đến 50 kg quảđồng/cây676.000
ĐK thân ≥ 12 cm; hoặc cây có trên 50 đến 70 kg quảđồng/cây910.000
9Táo, Mơ, Mận, Đào, Lê, Lựu, Vú sữa, Me quả
Cây mới trồng ngoài ruộng, vườn sản xuất, ĐK thân < 3 cmđồng/cây41.000
3cm ≤ ĐK thân < 5 cmđồng/cây77.000
5 cm ≤ ĐK thân < 8cm; hoặc cây có < 10 kg quảđồng/cây106.000
10cm ≤ ĐK thân < 12cm; hoặc cây có từ 10 đến < 20 kg quảđồng/cây162.000
12cm ≤ ĐK thân < 15 cm; hoặc cây có từ 20 đến < 40 kg quảđồng/cây246.000
15cm ≤ ĐK thân < 20 cm; hoặc cây có từ 40 đến < 60 kg quảđồng/cây359.000
ĐK thân ≥ 20cm; hoặc cây có từ 60 đến 80 kg quảđồng/cây472.000
10Ôi
Cây mới trồng ngoài ruộng, vườn sản xuất, ĐK thân < 2 cmđồng/cây42.000
2cm ≤ ĐK thân < 5cmđồng/cây80.000
5 cm ≤ ĐK thân < 10cm; hoặc cây có < 10 kg quảđồng/cây155.000
10cm ≤ ĐK thân < 15cm; hoặc cây có từ 10 đến < 20 kg quảđồng/cây229.000
15cm ≤ ĐK thân < 20cm; hoặc cây có từ 20 đến < 30 kg quảđồng/cây304.000
ĐK thân ≥ 20 cm; hoặc cây có từ 30 đến 50 kg quảđồng/cây378.000
11Khế, Chay, Nhâm (quất hồng bì), Trứng gà, Sung, Roi, Dâu da, Thị
Cây mới trồng ngoài ruộng, vườn sản xuất, ĐK thân < 3 cmđồng/cây29.000
3cm ≤ ĐK thân < 5 cmđồng/cây46.000
5 cm ≤ ĐK thân < 10cm; hoặc cây có < 10 kg quảđồng/cây112.000
10cm ≤ ĐK thân < 15 cm; hoặc cây có từ 10 đến < 30 kg quảđồng/cây178.000
15 cm ≤ ĐK thân < 20 cm; hoặc cây có từ 30 đến < 50 kg quảđồng/cây310.000
ĐK thân ≥ 20 cm; hoặc cây có từ 50 đến 70 kg quảđồng/cây442.000
12Sấu, Trám
Cây mới trồng ngoài ruộng, vườn sản xuất, ĐK thân < 3 cmđồng/cây49.000
3cm ≤ ĐK thân < 8 cmđồng/cây74.000
8 cm ≤ ĐK thân < 15cm; hoặc cây có < 10 kg quảđồng/cây287.000
15cm ≤ ĐK thân < 20 cm; hoặc cây có từ 10 đến < 30 kg quảđồng/cây499.000
20 cm ≤ ĐK thân < 30cm; hoặc cây có từ 30 đến < 50 kg quảđồng/cây924.000
30 cm ≤ ĐK thân < 40 cm; hoặc cây có từ 50 đến < 70 kg quảđồng/cây1.349.000
ĐK thân ≥ 40 cm; hoặc cây có từ 70 đến 90 kg quảđồng/cây1.774.000
13Nhót, Chanh leo
Cây trồng ≤ 1 nămđồng/cây26.000
Cây trồng > 1 nămđồng/cây52.000
Cây có < 5 kg quảđồng/cây122.000
Cây có từ 5 đến < 10 kg quảđồng/cây164.000
Cây có từ 10 đến < 15 kg quảđồng/cây234.000
Cây có từ 15 đến 20 kg quảđồng/cây304.000
14Dừa lấy quả
Cây cao < 1 mđồng/cây54.000
1m ≤ cao < 2m; Cây chưa có quảđồng/cây108.000
2m ≤ cao < 3 m; hoặc cây có < 10 quảđồng/cây173.000
3 m ≤ cao < 4 m; hoặc cây có từ 10 đến < 30 quảđồng/cây237.000
4 m ≤ cao < 5 m; hoặc cây có từ 30 đến < 50 quảđồng/cây366.000
Cao ≥ 5 m hoặc cây có từ 50 đến 70 quảđồng/cây494.000
15Cau (Cau lấy quả)
Cây cao < 1 mđồng/cây39.000
1m ≤ cao < 2m;đồng/cây62.000
2m ≤ cao < 3,5m; hoặc cây có 1 buồngđồng/cây146.000
3,5m ≤ cao < 5m; hoặc cây có 2 buồngđồng/cây230.000
Cao ≥ 5m; hoặc cây có 3 buồngđồng/cây314.000
16Đu đủ
Cây trồng ≤ 3 thángđồng/cây18.000
Cây trồng > 3 tháng, Cây chưa có quảđồng/cây33.000
Cao ≤ 1,0m; hoặc cây có từ 1 - 10 kg quảđồng/cây69.000
Cao ≥ 1,0 m; hoặc cây có từ 10 đến < 20 kg quảđồng/cây142.000
Cao ≥ 1,5m; hoặc cây có từ 20 đến 30 kg quảđồng/cây214.000
17Dứa
Cây chưa có quảđồng/m²9.000
Cây đã có hoa, quảđồng/m²13.000
18Nho
a.Nho hạ đen
Cây giống, cây mới trồng (chiều cao cây từ 40-60 cm)đồng/cây100.000
Cây dưới 1 năm (đường kính thân ≥ 1,5 cm, thu hoạch từ 2-3kg/cây )đồng/cây150.000
Cây từ 1 năm đến dưới 2 năm ≥ 2,5 cm, thu hoạch từ 3-5kg/cây )đồng/cây224.000
Cây trên 2 năm ≥ 3,5 cm, thu hoạch từ 5-6kg/cây )đồng/cây261.000
b.Nho mẫu đơn
Cây giống, cây mới trồng (chiều cao cây từ 40-60 cm)đồng/cây150.000
Cây từ dưới 1 năm ≥ 1,5 cm, thu hoạch từ 2-3kg/cây )đồng/cây200.000
Cây từ 1 năm đến dưới 2 năm ≥ 2,5 cm, thu hoạch từ 3-5kg/cây )đồng/cây400.000
Cây trên 2 năm ≥ 3,5 cm, thu hoạch từ 5-6kg/cây )đồng/cây500.000
c.Nho thường khác
Cây giống, cây mới trồng (chiều cao cây từ 40-60 cm)đồng/cây79.000
Cây từ dưới 1 năm ≥ 1,5 cm, thu hoạch từ 2-3kg/cây )đồng/cây95.000
Cây từ 1 năm đến dưới 2 năm ≥ 2,5 cm, thu hoạch từ 3-5kg/cây )đồng/cây120.000
Cây trên 2 năm ≥ 3,5 cm, thu hoạch từ 5-6kg/cây )đồng/cây155.000
19Chuối
Chuối mới trồngđồng/cây26.000
Khóm 1 mẹ chưa trổ hoa và 1,2 cây conđồng/khóm41.000
Khóm 1 cây mới trổ hoa hoặc quả non chưa dùng được và 1,2 cây conđồng/khóm106.000
Khóm có 2 đến 3 cây mới trổ hoa hoặc quả non chưa dùng đượcđồng/khóm202.000
Khóm có từ 4 cây mới trổ hoa hoặc quả non chưa dùng được trở lênđồng/khóm299.000
20Cây thanh long
Thanh long mới trồng (cây đã ra rễ, mầm)đồng/khóm24.000
Cây chưa có quảđồng/khóm38.000
Cây có quảđồng/khóm67.000
21Cây giống trong vườn ươngđồng/m^{2}40.000
IIICÂY CẢNH TRỒNG TRÊN ĐẤT
1Cây Đào , Quất, Mai
ĐK thân < 2cm, chiều cao 0,5mđồng/cây40.000
2cm ≤ ĐK thân < 6cmđồng/cây65.000
6cm ≤ ĐK thân < 8cmđồng/cây110.000
8cm ≤ ĐK thân < 10cmđồng/cây170.000
10cm ≤ ĐK thân < 20cmđồng/cây200.000
2Hoa giấy, Ti gôn, hoa hồng leođồng/m^{2} giàn11.000
3Cau vua, Cau lùn (Cau lợn cọ), Cau Sâm panh
ĐK thân < 5 cm;đồng/cây36.000
5 cm ≤ ĐK thân < 10 cm;đồng/cây71.000
10 cm ≤ ĐK thân < 25 cm;đồng/cây142.000
25 cm ≤ ĐK thân < 30 cm;đồng/cây222.000
ĐK thân ≥ 30 cmđồng/cây303.000
4Cây cảnh nhóm 3 (trồng thành vườn)đồng/m^{2}37.000
5Cây cảnh nhóm 4 (trồng thành vườn)
Cây nhỏ hơn 1 năm, MDBQ 1 cây/m^{2}đồng/m^{2}37.000
Cây 1 -2 năm, MDBQ 0,7 cây/m^{2}đồng/m^{2}44.000
Cây 2 - 3 năm, MDBQ 0,5 cây/m^{2}đồng/m^{2}77.000
IVCÂY KHÁC
1Cây dâu tằmđồng/m^{2}9.500
2Chè tươi, chè búp hái lá
Chiều cao < 50cmđồng/m^{2}9.000
50cm < Chiều cao < 100cmđồng/m^{2}11.000
100cm < Chiều cao < 150cmđồng/m^{2}13.000
Chiều cao ≥ 150cmđồng/m^{2}17.000
3Cây Mây
Cây dưới 3 năm tuổiđồng/ khóm30.000
Cây từ 3-7 năm tuổiđồng/ khóm50.000
Cây từ 7 năm tuổi trở lênđồng/khóm80.000
4Cây vối, hoa hòe
Cây mới trồng, ĐK thân < 5cmđồng/cây38.000
5cm ≤ ĐK thân < 10cmđồng/cây60.000
10cm ≤ ĐK thân < 15cmđồng/cây118.000
15cm ≤ ĐK thân < 20cmđồng/cây233.000
20cm ≤ ĐK thân < 25cmđồng/cây348.000
25cm ≤ ĐK thân < 30cmđồng/cây463.000
30cm ≤ ĐK thân < 40 cmđồng/cây578.000
ĐK thân ≥ 40 cmđồng/cây693.000
5Bồ kết
Cây mới trồng, ĐK thân < 5cm;đồng/cây28.000
5cm ≤ ĐK thân < 10cm;đồng/cây56.000
10cm ≤ ĐK thân < 15cm;đồng/cây106.000
15cm ≤ ĐK thân < 20cm;đồng/cây206.000
20cm ≤ ĐK thân < 30cm;đồng/cây306.000
30cm ≤ ĐK thân < 40cm;đồng/cây456.000
ĐK thân ≥ 40cmđồng/cây656.000
6Cây móc mậtđồng/cây
Đường kính thân < 3cmđồng/cây29.000
3cm ≤ ĐK thân < 10 cmđồng/cây46.000
10 cm ≤ ĐK thân < 15cmđồng/cây109.000
15cm ≤ ĐK thân < 20 cmđồng/cây226.000
20 cm ≤ ĐK thân < 25 cmđồng/cây361.000
ĐK thân ≥ 25 cmđồng/cây451.000
7Thiên lý, Gấc
Loại chưa có hoa, quảđồng/cây10.000
Loại đã có hoa, quảđồng/m² giàn12.000
8Trầu không
Cây cắm gốc mới trồngđồng/giàn5.000
Cây đơn độc bám tườngđồng/giàn10.000
Từ 1 đến <5 m² giàn láđồng/giàn26.000
Từ 5 đến < 10m² giàn láđồng/giàn63.000
≥ 10m² giàn láđồng/giàn99.000
9Cây dược liệu khác: Xạ đen, tam thất, đinh lăng, mạch môn, lạc tiên, Atisô, Thiên niên kiện, sài đất ...
Mới gieo trồngđồng/m²5.000
Cây còn non chưa cho thu hoạchđồng/m²8.000
Cây sắp cho thu hoạchđồng/m^{2}10.000
Cây đang cho thu hoạchđồng/m^{2}15.000
10Rau sắng cây
Đường kính < 2cmcây45.000
Đường kính từ 2cm đến < 6cmcây82.000
Đường kính từ 6cm đến < 8cmcây145.000
Đường kính từ 8cm đến < 10cmcây170.000
Đường kính từ 10cm đến < 20cmcây190.000
11Rau thơm các loại: Tía tô, lá lốt, xương xông, mùi tàu, kinh giới, rau mùi, rau húng, rau ngổ, rau răm, rau rút ...đồng/m^{2}9.500
12Hàng rào cây xanh
Chiều cao < 1,0 mđồng/m10.000
Chiều cao ≥ 1,0 mđồng/m14.000
VCÂY LẤY GỖ, CÂY BÓNG MÁT
1Cây Keo, Bạch đàn, Xoan
Đường kính thân < 3 cmđồng/cây15.000
3 cm ≤ ĐK thân < 10 cmđồng/cây86.000
10 cm ≤ ĐK thân < 15 cmđồng/cây176.000
15 cm ≤ ĐK thân < 20 cmđồng/cây205.000
20 cm ≤ ĐK thân < 30 cmđồng/cây275.000
ĐK thân ≥ 30 cmCây có đường kính thân 30 cm trở lên áp dụng theo nhóm gỗ và mức giá theo công bố giá vật liệu XD của Sở Xây dựng
2Cây Thông
Đường kính thân < 3 cmđồng/cây25.000
3 cm ≤ ĐK thân < 10 cmđồng/cây95.000
10 cm ≤ ĐK thân < 15 cmđồng/cây176.000
15 cm ≤ ĐK thân < 20 cmđồng/cây215.000
20 cm ≤ ĐK thân < 30 cmđồng/cây295.000
ĐK thân ≥ 30 cmCây có đường kính thân 30 cm trở lên áp dụng theo nhóm gỗ và mức giá theo công bố giá vật liệu XD của Sở Xây dựng
3Cây Xà cừ
Đường kính thân < 3 cmđồng/cây25.000
3 cm ≤ ĐK thân < 10 cmđồng/cây95.000
10 cm ≤ ĐK thân < 15 cmđồng/cây176.000
15 cm ≤ ĐK thân < 20 cmđồng/cây215.000
20 cm ≤ ĐK thân < 40cmđồng/cây295.000
40 cm ≤ ĐK thân < 60 cmđồng/cây368.000
ĐK thân ≥ 60 cmCây có đường kính thân 60 cm trở lên áp dụng theo nhóm gỗ và mức giá theo công bố giá vật liệu XD của Sở Xây dựng
4Cây Sưa
Đường kính thân < 3 cmđồng/cây80.000
3 cm ≤ ĐK thân < 10 cmđồng/cây180.000
10 cm ≤ ĐK thân < 15 cmđồng/cây276.000
15 cm ≤ ĐK thân < 20 cmđồng/cây350.000
20 cm ≤ ĐK thân < 40cmđồng/cây386.000
40 cm ≤ ĐK thân < 60 cmđồng/cây450.000
5Luồng bương
Cây ĐK từ 6 đến 8cm, cao >5mđồng/cây25.800
Cây ĐK từ 5 đến 6cm, cao > 4mđồng/cây23.000
Cây ĐK từ 3 đến 5cm, cao > 3mđồng/cây17.000
Cây ĐK <3cm cao > 2mđồng/cây11.000
Cây còn nonđồng/cây9.000
6Tre
Cây ĐK từ 6 đến 8cm, cao >5mđồng/cây21.000
Cây ĐK từ 5 đến 6cm, cao > 4mđồng/cây17.000
Cây ĐK từ 3 đến 5cm, cao > 3mđồng/cây10.000
Cây ĐK <3cmđồng/cây7.200
Cây còn non không dùng cho xây dựng chỉ dùng làm lạt buộcđồng/cây6.000
7Nứa, vầu, trúc, hóp
Cây ĐK từ 6 đến 8cm, cao >5mđồng/cây13.500
Cây ĐK từ 5 đến 6cm cao > 4mđồng/cây11.500
Cây ĐK từ 3 đến 5cm cao > 3mđồng/cây10.000
Cây ĐK <3cmđồng/cây5.000
9Cây hoa ban, cây Osaka, cây bàng đài loan...
Cây mới trồng, ĐK thân < 5cm;đồng/cây100.000
5cm ≤ ĐK thân < 10cm;đồng/cây500.000
10cm ≤ ĐK thân < 15cm;đồng/cây1.000.000
15cm ≤ ĐK thân < 20cm;đồng/cây2.000.000
ĐK thân ≥ 20cmđồng/cây3.000.000
8Cây bàng, cây gạo, cây phượng vĩ
Cây giống trong vườn ươmđồng/m238.000
3cm ≤ ĐK thân < 5cmđồng/cây30.000
5cm ≤ ĐK thân < 10cmđồng/cây60.000
10cm ≤ ĐK thân < 15cmđồng/cây100.000
15cm ≤ ĐK thân < 20cmđồng/cây120.000
20cm ≤ ĐK thân < 30cmđồng/cây180.000
30cm ≤ ĐK thân < 40cmđồng/cây210.000
ĐK thân ≥ 40cmCây có đường kính thân 40 cm trở lên áp dụng theo nhóm gỗ và mức giá theo công bố giá vật liệu XD của Sở Xây dựng

Ghi chú:

- Đối với các loại hoa, cây cảnh lâu năm:

+ Đối với hoa, cây cảnh trồng trên đất được bồi thường chi phí di chuyển và thiệt hại thực tế do phải di chuyển, phải trồng lại.

+ Đối với hoa, cây cảnh trồng trên chậu, cây đóng bầu thì được hỗ trợ chi phí di chuyển, mức hỗ trợ bằng 30% mức đơn giá bồi thường của loại cây cảnh trồng trên đất tương ứng.

- Đối với cây lâu năm giá trị từng loại cây được xác định chủ yếu bằng đường kính thân, đường kính tán và chiều cao đối với cây sinh trưởng bình thường theo nguyên tắc:

+ Đường kính thân cây (ĐK thân) được đo tại vị trí thân ổn định cách mặt đất từ 5 - 20cm. Đối với cây một gốc có nhiều nhánh thì lấy nhánh có đường kính thân lớn nhất để tính cho cây đó.

+ Chiều cao cây được tính từ gốc trên mặt đất theo thân chính đến chạc cao nhất (chạc đôi, chạc ba...). Đối với cây có chạc lá là bẹ như dừa, cau... thì độ cao cây tính từ mặt đất đến bẹ gần nhất.

+ Đường kính tán cây (ĐK tán) được xác định theo hình chiếu thẳng và vuông góc với mặt đất của vòng tròn tán lá cây.

- Đối với những loại cây trồng có sản lượng cao hơn mức trong bảng giá bồi thường thì được vận dụng hệ số sản lượng để tính bồi thường nhưng mức tối đa không quá 1,5 lần so với mức giá trong bảng đơn giá bồi thường trên.

- Các loại cây cảnh nhóm 3 gồm: Ngũ gia bì, Hoa ngâu, Nguyệt quế, Hoa sứ, Vàng anh, Thiết mộc lan, Bạch thiên hương, Dạ hương, Cẩm nhung, Trúc nhật, Lan ý, Địa lan, Liễu pháo, Hoa nhài, Hoa mẫu đơn, Cây Phát lộc.

- Các loại cây cảnh nhóm 4 gồm: Cây Vạn tuế, Trắc ý, Tùng La Hán, Tùng bó, Trách bách diệp, Hồng trà, Bạch trà, Hoàng trà, Cây mai, Lộc vừng, Sung cảnh, Ngọc bút, Đa búp đỏ, cây Si, cây Sanh, cây Mộc Hương, Hoa Ngọc Lan.

B. ĐƠN GIÁ BỒI THƯỜNG VẬT NUÔI LÀ THỦY SẢN

SttLoài thủy sản nuôiĐơn giá bồi thường (đồng/m^{2})Thời gian/vụ nuôi (tháng)
Thâm canhBán thâm canh (bằng 60% nuôi thâm canh)Nuôi tận dụng mặt nước tự nhiên (bằng 30% nuôi thâm canh)
INuôi trong ao, đầm
1Nuôi ghép cá truyền thống (Trắm cỏ, Chép, Trôi, Mè...)38.00023.00011.00010
2Nuôi đơn
- Rô phi, Diêu hồng42.00025.00012.0007
- Cá chuối (cá quả)163.00097.00048.0008
- Cá Trắm đen63.00037.00018.00012
- Ếch87.00052.00026.0006
- Ba Ba390.000234.000117.00018
- Lươn524.000314.000157.00010
- Chạch70.00042.00021.00010
- Tôm càng xanh58.00035.00017.0006
- Rô đồng100.00060.00030.0008
- Đối tượng khác (ốc, cua đồng...)20.0006
IIGiống thủy sản43.0003
IIINuôi lồngĐơn giá bồi thường (đồng/m^{3})Thời gian/vụ nuôi (tháng)
1Cá Trắm cỏ, Chép354.00010
2Cá Rô phi, Diêu hồng447.0007
3Cá Lăng, Chiên, Ngạnh518.00012

Ghi chú:

Theo quy định tại khoản 1, khoản 2, Điều 3 Nghị định số 26/2019/NĐ-CP ngày 08/3/2019 của Chính phủ về quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Thủy sản, các khái niệm nuôi trồng thủy sản thâm canh, nuôi trồng thủy sản bán thâm canh được hiểu như sau:

- Nuôi trồng thủy sản thâm canh là nuôi trồng thủy sản trong điều kiện kiểm soát được quá trình tăng trưởng, sản lượng của loài thủy sản nuôi và sự tăng trưởng của loài thủy sản nuôi phụ thuộc hoàn toàn vào nguồn thức ăn thủy sản.

- Nuôi trồng thủy sản bán thâm canh là nuôi trồng thủy sản trong điều kiện kiểm soát được một phần quá trình tăng trưởng, sản lượng của loài thủy sản nuôi và sự tăng trưởng của loài thủy sản nuôi phụ thuộc vào nguồn thức ăn tự nhiên.

Mục lục Bấm để đi tới điều