vanban.org

Điều 21. Trách nhiệm, quyền hạn của Chủ tịch UBND quận, huyện — Quyết định 52/2019/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 22/01/2024 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 22/01/2024 Thay thế: 03/2024/QĐ-UBND · 09/01/2024 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 13/2021/QĐ-UBND · 16/06/2021
Đà Nẵng Ban hành 06/12/2019 Hiệu lực 01/01/2020 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 5 đời quyết định · 8 phiên bản · 20 năm
Quyết định số 03/2024/QĐ-UBND Quy định về cán bộ phường, xã và công chức xã trên địa bàn thành phố Đà Nẵng · 03/2024/QĐ-UBND
Quyết định số 52/2019/QĐ-UBND Ban hành Quy định về cán bộ, công chức cấp xã trên địa bàn thành phố Đà Nẵng · 52/2019/QĐ-UBND
22/01/202403/2024/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 01/01/2020Bản gốcThay thế
Quyết định số 38/2015/QĐ-UBND Ban hành Quy định về quản lý cán bộ, công chức phường, xã trên địa bàn thành phố Đà Nẵng · 38/2015/QĐ-UBND
Quyết định số 34/2012/QĐ-UBND Ban hành Quy chế tổ chức tuyển dụng công chức và phân cấp quản lý cán bộ, công chức phường, xã · 34/2012/QĐ-UBND
Quyết định số 03/2006/QĐ-UBND Về ban hành Quy chế tuyển dụng, tập sự, điều động, miễn nhiệm, cho thôi việc đối với cán bộ, công chức phường, xã thuộc thành phố Đà Nẵng · 03/2006/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 52/2019/QĐ-UBND › Chương IV › Điều 21
Đọc toàn văn

Điều 21. Trách nhiệm, quyền hạn của Chủ tịch UBND quận, huyện

1. Thực hiện theo quy định tại Luật Cán bộ, công chức; Khoản 3, Điều 46 Nghị định số 112/2011/NĐ-CP ngày 05 tháng 12 năm 2011 của Chính phủ và theo phân cấp quản lý cán bộ của Ban Thường vụ Thành ủy, Quận, Huyện ủy.

2. Quyết định bố trí công chức từ chức danh này sang chức danh khác theo quy định tại Khoản 4, Điều 10 Quy định này sau khi có ý kiến thẩm định của Sở Nội vụ; quyết định điều động, tiếp nhận, bố trí, chuyển đổi vị trí công tác đối với công chức cấp xã trong số lượng, chức danh được UBND thành phố giao theo quy định.

3. Hàng năm, rà soát, lập kế hoạch tuyển dụng; đào tạo, bồi dưỡng và đăng ký cơ quan có thẩm quyền để cử cán bộ, công chức cấp xã tham gia đào tạo, bồi dưỡng về chuyên môn, nghiệp vụ, kiến thức, kỹ năng, lý luận chính trị và quản lý nhà nước để đạt chuẩn theo quy định tại Điều 4, Điều 5 Quy định này.

4. Hướng dẫn, kiểm tra UBND cấp xã tổ chức thực hiện tiền lương, các loại phụ cấp và chế độ, chính sách khác đối với cán bộ, công chức cấp xã.

5. Quản lý các chức danh hợp đồng lao động đảm nhận chức danh công chức cấp xã, đối tượng theo chính sách thu hút nguồn nhân lực, học viên Đề án 89 nhưng chưa được tuyển dụng công chức.

6. Hướng dẫn, kiểm tra UBND cấp xã trong việc nhận xét, đánh giá và phân loại cán bộ, công chức cấp xã theo quy định của UBND thành phố.

7. Chỉ đạo việc lập và quản lý hồ sơ cán bộ, công chức cấp xã.

8. Quyết định khen thưởng, kỷ luật cán bộ, công chức cấp xã theo quy định.

9. Lập thủ tục đề nghị Sở Nội vụ quyết định nâng bậc lương trước thời hạn đối với cán bộ, công chức cấp xã lập thành tích xuất sắc trong thực hiện nhiệm vụ.

10. Phê chuẩn kết quả bầu cử, bổ nhiệm, miễn nhiệm, bãi nhiệm Chủ tịch, Phó Chủ tịch và ủy viên UBND cấp xã.

11. Tổng hợp thống kê, báo cáo số lượng, chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức cấp xã, đối tượng theo chính sách thu hút nguồn nhân lực, học viên Đề án 89 tại cấp xã thuộc quận, huyện.

12. Quy định cụ thể số lượng từng chức danh công chức tại cấp xã.

13. Quyết định điều động, tiếp nhận cán bộ, công chức cấp xã ra ngoài thành phố và từ tỉnh, thành phố khác đến.

14. Quyết định nghỉ hưu đối với cán bộ, công chức cấp xã.

15. Quyết định thôi việc; quyết định chấm dứt hợp đồng lao động đối với các trường hợp đang công tác tại cấp xã thuộc đối tượng thu hút nguồn nhân lực của thành phố, học viên Đề án 89.

Có ý kiến bằng văn bản trước khi UBND cấp xã quyết định chấm dứt hợp đồng lao động đối với các trường hợp hợp đồng đảm nhận chức danh công chức cấp xã.