Điều 13. Hội đồng xử lý kỷ luật cán bộ cấp xã
1. Chủ tịch UBND quận, huyện quyết định thành lập Hội đồng kỷ luật chậm nhất là 07 (bảy) ngày làm việc trước cuộc họp của Hội đồng kỷ luật, Hội đồng kỷ luật có từ 05 (năm) thành viên trở lên, gồm:
a) Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch UBND quận, huyện làm Chủ tịch Hội đồng;
b) Trưởng Ban Tổ chức Quận, Huyện ủy hoặc Chủ nhiệm Ủy ban Kiểm tra Quận, Huyện ủy làm Phó Chủ tịch Hội đồng;
c) Trưởng Phòng Nội vụ quận, huyện làm Ủy viên kiêm Thư ký Hội đồng;
d) Các ủy viên khác gồm: Đại diện lãnh đạo Liên đoàn lao động quận, huyện; đại diện Thường trực Đảng ủy hoặc Thường trực HĐND hoặc UBND cấp xã nơi cán bộ cấp xã bị xem xét kỷ luật đang công tác.
2. Không được cử người có quan hệ gia đình như cha, mẹ, con được pháp luật thừa nhận; vợ, chồng; anh, chị, em ruột; chị, em dâu; anh, em rể hoặc người có liên quan đến hành vi vi phạm pháp luật của cán bộ cấp xã bị xem xét xử lý kỷ luật tham gia thành viên Hội đồng kỷ luật.
3. Các trường hợp không thành lập Hội đồng kỷ luật:
a) Cán bộ cấp xã có hành vi vi phạm pháp luật bị phạt tù mà không được hưởng án treo;
b) Cán bộ cấp xã bị xem xét xử lý kỷ luật khi đã có kết luận về hành vi vi phạm pháp luật của cấp ủy, tổ chức Đảng theo quy định phân cấp quản lý cán bộ, công chức của Ban Chấp hành Trung ương.
4. Nguyên tắc làm việc của Hội đồng kỷ luật
a) Hội đồng kỷ luật họp khi có đủ hai phần ba (2/3) thành viên trở lên tham dự, trong đó phải có Chủ tịch và Thư ký Hội đồng kỷ luật. Hội đồng kỷ luật kiến nghị áp dụng hình thức kỷ luật thông qua bỏ phiếu kín;
b) Việc họp Hội đồng kỷ luật phải được lập thành biên bản ghi ý kiến của các thành viên dự họp và kết quả bỏ phiếu kiến nghị hình thức kỷ luật áp dụng đối với cán bộ có hành vi vi phạm pháp luật;
c) Hội đồng kỷ luật tự giải thể sau khi hoàn thành nhiệm vụ.