vanban.org

Điều 5. Các loại chi phí khác ngoài cước vận chuyển hàng hoá quy định tại khoản 3 Điều 4 Quy định này — Quyết định 52/2017/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 31/12/2024 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 31/12/2024 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 72/2024/QĐ-UBND · 31/12/2024
Lạng Sơn Ban hành 20/09/2017 Hiệu lực 01/10/2017 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 4 phiên bản · 14 năm
Quyết định số 52/2017/QĐ-UBND Ban hành Quy định về đơn giá cước và phương pháp tính giá cước vận chuyển hàng hóa bằng ô tô trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn · 52/2017/QĐ-UBND
31/12/202472/2024/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 01/10/2017Bản gốcThay thế
Quyết định số 19/2011/QĐ-UBND Ban hành Quy định về giá cước và tính cước vận chuyển hàng hóa bằng ô tô áp dụng trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn · 19/2011/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 52/2017/QĐ-UBND › Chương II › Điều 5
Đọc toàn văn

Điều 5. Các loại chi phí khác ngoài cước vận chuyển hàng hoá quy định tại khoản 3 Điều 4 Quy định này

1. Chi phí huy động phương tiện.

Quãng đường huy động có chiều dài dưới 3 km không tính tiền huy động. Khi phương tiện vận tải được huy động từ bãi đổ xe (của đơn vị vận tải, đội xe) đi xa trên 3km đến các địa điểm khác làm việc trong một thời gian. Xong công việc phương tiện vận tải lại về nơi xuất phát ban đầu thì được tính một lần tiền huy động phương tiện (trừ trường hợp bên chủ hàng không bố trí được chỗ ở cho công nhân lái phương tiện và chỗ để phương tiện.

Tiền huy động phương tiện được tính theo công thức sau:

Tiền huy động phương tiện = {Tổng số km xe chạy – (3 km xe chạy đầu x2)}- (Số km xe chạy có hàng x 2) x Đơn giá cước hàng bậc 1, đường loại 1 ở cự ly trên 100km x Trọng tải đăng ký phương tiện

Ví dụ: Xe ô tô 5 tấn được điều từ bãi xe A đến địa điểm B, cự ly dài 50km để vận chuyển hàng từ điểm B đến điểm C có cự ly dài 100 km, sau khi xong việc xe trở về bãi đỗ A. Tiền huy động phương tiện được tính như sau:

- Tổng Km xe chạy từ A đến C là 150 km x 2 = 300 km

- Số Km trừ theo quy định là 3 km x 2 = 6 km

- Số Km xe chạy có hàng từ B đến C là 100 km x 2 = 200 km

- Đơn giá cước hàng bậc1, đường loại 1, cự ly trên 100 km là 847 đồng/T.km

- Tiền huy động phương tiện là:

(300km - 6km - 200km) x 847 đồng/T.km x 5tấn = 398.090 đồng/Tấn

2. Chi phí phương tiện chờ đợi:

a) Thời gian xếp dỡ làm thủ tục giao nhận trong một chuyến vận chuyển là 1 giờ, quá thời gian quy định trên, bên nào gây nên chậm trễ thì bên đó phải trả tiền chờ đợi (kể cả chủ phương tiện đưa xe đến thiếu so với khối lượng vận chuyển ghi trong hợp đồng).

b) Tiền chờ đợi quy định cho các loại xe là 34.000 đ/Tấn-xe-giờ và 13.500 đ/Tấn-moóc-giờ.

c) Việc quy tròn số lẻ như sau: Dưới 15 phút không tính; từ 15 phút đến 30 phút tính 30 phút; trên 30 phút tính là 1 giờ.

3. Chi phí chèn lót, chằng buộc hàng hoá:

Những hàng hoá (hàng cồng kềnh, tinh vi, dễ vỡ, hàng nặng, hàng rời,…) khi vận chuyển đòi hỏi phải lót, chằng buộc thì ngoài tiền cước, chủ phương tiện được thu thêm tiền chèn lót, chằng buộc bao gồm tiền công, khấu hao vật liệu dụng cụ.

Chi phí chèn lót, chằng buộc do chủ hàng và chủ phương tiện thoả thuận ghi vào hợp đồng vận chuyển.

Chủ phương tiện vận tải chịu trách nhiệm cung cấp vật liệu, dụng cụ, nhân lực để thực hiện các công việc chèn lót, chằng buộc hàng hoá.

4. Chi phí đường, cầu, phà

Trường hợp phương tiện vận chuyển trên đường có thu phí đường, cầu, phà thì chủ hàng phải thanh toán tiền phí đường, cầu, phà cho chủ phương tiện theo đơn giá do Nhà nước quy định.

5. Chi phí vệ sinh phương tiện:

a) Phương tiện vận tải đưa xếp hàng phải được quét dọn sạch sẽ, vệ sinh thông thường do bên vận tải đảm nhiệm không tính tiền.

b) Trường hợp vận chuyển hàng hóa là các loại vôi, xi măng rời, hàng dơ bẩn,…thì chủ hàng phải trả tiền làm vệ sinh cho bên chủ phương tiện theo giá thỏa thuận giữa hai bên.