vanban.org

Điều 4. Phân loại hàng hóa, đường, đơn giá và phương pháp tính cước vận chuyển hàng hóa bằng xe ô tô — Quyết định 52/2017/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 31/12/2024 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 31/12/2024 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 72/2024/QĐ-UBND · 31/12/2024
Lạng Sơn Ban hành 20/09/2017 Hiệu lực 01/10/2017 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 4 phiên bản · 14 năm
Quyết định số 52/2017/QĐ-UBND Ban hành Quy định về đơn giá cước và phương pháp tính giá cước vận chuyển hàng hóa bằng ô tô trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn · 52/2017/QĐ-UBND
31/12/202472/2024/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 01/10/2017Bản gốcThay thế
Quyết định số 19/2011/QĐ-UBND Ban hành Quy định về giá cước và tính cước vận chuyển hàng hóa bằng ô tô áp dụng trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn · 19/2011/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 52/2017/QĐ-UBND › Chương II › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Phân loại hàng hóa, đường, đơn giá và phương pháp tính cước vận chuyển hàng hóa bằng xe ô tô

1. Phân loại hàng hóa:

a) Hàng bậc 1 bao gồm: Đất, cát, sỏi, đá xay, gạch các loại.

b) Hàng bậc 2 bao gồm: Ngói, lương thực đóng bao, đá các loại (trừ đá xay), gỗ cây, than các loại, các loại quặng, sơn các loại, tranh, tre, nứa, lá, bương, vầu, hóp, sành, sứ, các thành phẩm và bán thành phẩm bằng gỗ (cửa, tủ, bàn, ghế, chấn song....), các thành phẩm và bán thành phẩm bằng kim loại (thanh, thỏi, dầm, tấm, lá, dây, cuộn, ống, trừ ống nước....).

c) Hàng bậc 3 bao gồm: Lương thực rời, xi măng, vôi các loại, phân bón các loại (trừ phân động vật), xăng dầu, thuốc trừ sâu, trừ dịch, thuốc chống mối mọt, thuốc thú y, sách, báo, giấy viết, giống cây trồng, nông sản phẩm, các loại vật tư, máy móc, thiết bị chuyên ngành, nhựa đường, cột điện, ống nước (bằng thép hoặc nhựa).

d) Hàng bậc 4 bao gồm: Nhựa nhũ tương, muối các loại, thuốc chữa bệnh, phân động vật, bùn, các loại hàng dơ bẩn, kính các loại, hàng thủy tinh, xăng dầu chứa bằng phi.

e) Trường hợp vận chuyển các mặt hàng không có tên trong danh mục 04 bậc hàng nêu trên thì chủ hàng và chủ phương tiện căn cứ vào đặc tính của mặt hàng tương đương để xếp vào bậc hàng thích hợp khi tính cước vận chuyển.

2. Phân loại đường để tính cước

Loại đường tính cước được chia làm 06 loại theo bảng phân loại đường

a) Đối với loại đường đã có quyết định phân loại đường của cấp có thẩm quyền:

- Đường do Trung ương quản lý tính theo Quyết định đang có hiệu lực thi hành của Bộ Giao thông vận tải về xếp loại đường để xác định giá cước vận chuyển đường bộ (áp dụng đối với cả một số tuyến đường quốc lộ đang trong thời gian cải tạo và nâng cấp).

- Đường do địa phương quản lý: Tính theo Quyết định đang có hiệu lực thi hành của UBND tỉnh Lạng Sơn về việc xếp loại đường để xác định mức cước vận tải đường bộ trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn.

b) Các tuyến đường mới khai thác chưa xếp loại, chưa công bố cự ly thì hai bên chủ hàng và chủ phương tiện căn cứ vào văn bản hiện hành của Bộ Giao thông vận tải để thỏa thuận về loại đường, cự ly và ghi vào hợp đồng vận tải.

c) Các tuyến đường mới cải tạo (hoặc nâng cấp) xong chưa phân loại đường thì hai bên chủ hàng và chủ phương tiện căn cứ vào tiêu chuẩn hiện hành của Bộ Giao thông vận tải để thỏa thuận về loại đường, cự ly và ghi vào hợp đồng vận tải.

d) Các tuyến đường từ trung tâm huyện đến trung tâm xã, cụm xã:

- Đoạn đường trùng với tuyến đường quốc lộ: Tính theo phân loại đường Bộ Giao thông vận tải.

- Đoạn đường trùng với đường tỉnh: Tính theo phân loại đường của UBND tỉnh.

- Đoạn đã rải nhựa nhưng chưa phân loại, cho phép tạm tính theo đường loại 5.

- Đường đất, đường cấp phối tính là đường đặc biệt xấu (loại 6).

3. Đơn giá cước

 a) Đơn giá cước cơ bản đối với hàng bậc 1

            ĐVT: Đồng/tấn

       Loại đường

Cự ly

Đường loại 1 Đường loại 2 Đường loại 3 Đường loại 4 Đường loại 5 Đường loại 6
1 2 3 4 5 6 7
1Km 10.907 12.980 19.080 27.666 39.239 47.086
2Km 6.038 7.185 10.563 15.315 22.207 26.649
3Km 4.343 5.170 7.597 11.016 15.974 19.169
4Km 3.554 4.230 6.217 9.016 13.072 15.687
5Km 3.116 3.709 5.452 7.904 11.463 13.755
6Km 2.816 3.351 4.926 7.144 10.359 12.430
7Km 2.597 3.089 4.541 6.585 9.550 11.461
8Km 2.425 2.886 4.243 6.152 8.919 10.703
9Km 2.285 2.719 3.996 5.795 8.403 10.083
10Km 2.170 2.582 3.796 5.504 7.979 9.575
11Km 2.071 2.463 3.623 5.251 7.615 9.139
12Km 1.979 2.355 3.460 5.019 7.278 8.734
13Km 1.886 2.243 3.298 4.782 6.934 8.321
14Km 1.800 2.142 3.147 4.566 6.619 7.943
15Km 1.720 2.047 3.277 4.363 6.327 7.592
16Km 1.648 1.961 2.883 4.180 6.060 7.273
17Km 1.597 1.901 2.793 4.051 5.874 7.049
18Km 1.557 1.852 2.724 3.948 5.724 6.929
19Km 1.511 1.799 2.643 3.834 5.559 6.671
20Km 1.461 1.740 2.555 3.704 5.373 6.447
21Km 1.402 1.669 2.453 3.556 5.159 6.190
22Km 1.348 1.603 2.358 3.419 4.957 5.948
23Km 1.298 1.547 2.272 3.295 4.778 5.734
24Km 1.256 1.496 2.198 3.186 4.620 5.543
25Km 1.216 1.448 2.126 3.084 4.470 5.364
26Km 1.177 1.401 2.058 2.984 4.325 5.190
27Km 1.138 1.354 1.990 2.885 4.185 5.021
28Km 1.099 1.307 1.921 2.786 3.971 4.848
29Km 1.061 1.264 1.857 2.691 3.903 4.684
30Km 1.029 1.224 1.800 2.608 3.782 4.538
31 - 35Km 997 1.186 1.745 2.531 3.668 4.402
36 - 40Km 971 1.155 1.696 2.460 3.567 4.281
41 - 45Km 948 1.130 1.659 2.406 3.488 4.186
46 - 50Km 928 1.107 1.625 2.356 3.417 4.100
51 - 55Km 913 1.084 1.595 2.312 3.351 4.022
56 - 60Km 896 1.065 1.568 2.272 3.295 3.954
61 - 70Km 883 1.050 1.542 2.238 3.244 3.893
71 - 80Km 870 1.036 1.522 2.209 3.203 3.843
81 - 90Km 860 1.025 1.506 2.183 3.167 3.800
91 -100Km 854 1.015 1.491 2.163 3.137 3.765
Từ 101 Km trở lên 847 1.010 1.481 2.149 3.116 3.740

b) Đơn giá cước cơ bản đối với hàng bậc 2 được tính bằng 1,15 lần cước hàng hóa bậc 1.

 c) Đơn giá cước cơ bản đối với hàng bậc 3 được tính bằng 1,20 lần cước hàng hóa bậc 1.

 d) Đơn giá cước cơ bản đối với hàng bậc 4 được tính bằng  1,25 lần cước hàng hóa bậc 1.

đ) Trường hợp giá nhân công và giá nhiên liệu có biến động

- Giá dầu Diesel loại 0,05%S: 14.720 đồng/lít (sau thuế). Mức lương nhân công là 2.242.500 đồng.

- Khi giá nhiên liệu (dầu) biến động tăng hoặc giảm từ 1.000 đồng (sau thuế) trở lên thì đơn giá cước vận tải theo giá nhiên liệu tăng, giảm như sau:

+ Biểu tăng đơn giá cước vận tải theo giá nhiên liệu tăng:

Mức giá nhiên liệu tăng (VNĐ) 1.000 1.500 2.000 2.500
Hệ số đơn giá cước được tính tăng thêm (lần) 1,032 1,048 1,064 1,080

+ Biểu giảm đơn giá cước vận tải theo giá nhiên liệu giảm:

Mức giá nhiên liệu giảm (VNĐ) 1.000 1.500 2.000 2.500
Hệ số đơn giá cước được tính giảm thêm (lần) 0,968 0,952 0,936 0,920

- Khi giá nhân công biến động tăng hoặc giảm từ 5% trở lên thì đơn giá cước vận tải theo giá nhân công tăng, giảm như sau:

+ Biểu tăng đơn giá cước vận tải theo giá nhân công tăng:

Mức giá nhân công tăng (%) 5 10 15 20
Hệ số đơn giá cước được tính tăng thêm (lần) 1,01 1,02 1,03 1,04

+ Biểu giảm đơn giá cước vận tải theo giá nhân công giảm:

Mức giá nhân công giảm (%) 5 10 15 20
Hệ số đơn giá cước được tính giảm thêm (lần) 0,99 0,98 0,97 0,96

- Khi giá nhân công và nhiên liệu có số tăng hoặc giảm nằm giữa hai mức quy định tại các biểu trên thì căn cứ hệ số đơn giá cước tại mức thấp hơn và sử dụng phương pháp nội suy để tính hệ số đơn giá cước (tăng hoặc giảm).

- Khi giá nhân công và nhiên liệu biến động (tăng hoặc giảm) trên 20% so với đơn giá gốc thì Sở Giao thông vận tải có trách nhiệm lập và trình UBND tỉnh Quyết định ban hành lại quy định về đơn giá cước.

4. Phương pháp tính cước

a) Vận chuyển hàng hóa trên cùng một loại đường: vận chuyển hàng hóa ở cự ly nào, loại đường nào thì sử dụng đơn giá cước ở cự ly, loại đường đó để tính cước.

Ví dụ 1: Vận chuyển 10 tấn hàng bậc 1, cự ly 30 Km, trên đường loại 2. Tính cước cơ bản như sau:

Áp dụng đơn giá cước ở cự ly 30 Km, hàng bậc 1, đường loại 2 để tính là: 1.224 đ/T.Km x  30Km x 10 T = 367.200 đồng.

Ví dụ 2: Vận chuyển 10 tấn hàng bậc 2, cự ly 30 Km, trên đường loại 2. Tính cước cơ bản như sau:

Áp dụng đơn giá cước ở cự ly 30 Km, hàng bậc 2, đường loại 2 để tính là: 1,15 x (1.224 đ/T.Km x  30Km x 10T) = 422.280 đồng.

Ví dụ 3: Vận chuyển 10 tấn hàng bậc 3, cự ly 30 Km, trên đường loại 2. Tính cước cơ bản như sau:

Áp dụng đơn giá cước ở cự ly 30 Km, hàng bậc 3, đường loại 2 để tính là: 1,20 x (1.224 đ/T.Km x  30Km x 10T) = 440.640 đồng.

Ví dụ tương tự đối với hàng bậc 4

b) Vận chuyển hàng hoá trên chặng đường gồm nhiều loại đường khác nhau thì dùng đơn giá cước của khoảng cách toàn chặng đường, ứng với từng loại đường để tính cước cho từng đoạn đường rồi cộng lại.

Ví dụ: Vận chuyển 10 tấn hàng bậc 1, khoảng cách vận chuyển 145 km; trong đó gồm: 70 km đường loại 1; 30 km đường loại 2; 40 km đường loại 3; 5 km đường loại 5. Tính cước cơ bản như sau:

- Dùng đơn giá ở cự ly trên 100 km của đường loại 1, hàng bậc 1 để tính cước 70 km đường loại 1:

847 đ/T. km x 70 km x 10 T = 592.900 đồng

- Dùng đơn giá ở cự ly trên 100 km của đường loại 2, hàng bậc 1 để tính cước 30 km đường loại 2:

1.010 đ/T. km x 30 km x 10 T = 303.000 đồng

- Dùng đơn giá ở cự ly trên 100 km của đường loại 3, hàng bậc 1 để tính cước 40 km đường loại 3:

1.481 đ/T.km x 40 km x 10 T = 592.400 đồng

- Dùng đơn giá ở cự ly trên 100 km của đường loại 5, hàng bậc 1 để tính cước 5km đường loại 5:

3.116 đ/T.km x 5 km x 10 T = 155.800 đồng

- Cước toàn chặng đường là:

(592.900 đ + 303.000 đ + 592.400 đ + 155.800 đ ) = 1.644.100 đồng.