vanban.org

Điều 9. Thu, chi trong hoạt động lựa chọn nhà thầu — Quyết định 52/2016/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 07/11/2018
Tiền Giang Ban hành 04/11/2016 Hiệu lực 15/11/2016 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 5 phiên bản · 18 năm
Quyết định số 52/2016/QĐ-UBND Ban hành quy định về thẩm quyền quyết định mua sắm tài sản nhà nước; thẩm quyền phê duyệt trong lựa chọn nhà thầu để mua sắm tài sản, hàng hóa, dịch vụ nhằm duy trì hoạt động thường xuyên của các cơ quan, đơn vị thuộc phạm vi quản lý cấp tỉnh · 52/2016/QĐ-UBND
15/11/2016Bản gốcThay thế Đang xem
Quyết định số 39/2013/QĐ-UBND Ban hành Quy định về thẩm quyền quyết định mua sắm tài sản nhà nước; thẩm quyền phê duyệt trong đấu thầu để mua sắm tài sản nhằm duy trì hoạt động thường xuyên của các cơ quan, đơn vị thuộc phạm vi quản lý cấp tỉnh · 39/2013/QĐ-UBND
Quyết định số 32/2008/QĐ-UBND Ban hành Quy định việc phân cấp thẩm quyền quyết định mua sắm tài sản hàng hóa, phê duyệt kế hoạch đấu thầu, hồ sơ mời thầu, thẩm định kết quả lựa chọn nhà thầu của cơ quan nhà nước bằng nguồn vốn nhà nước trên địa bàn tỉnh Tiền Giang · 32/2008/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 52/2016/QĐ-UBND › Chương II › Điều 9
Đọc toàn văn

Điều 9. Thu, chi trong hoạt động lựa chọn nhà thầu

1. Nội dung chi phí trong hoạt động lựa chọn nhà thầu: thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 4 Thông tư số 58/2016/TT-BTC.

2. Mức chi:

a) Chi thuê thẩm định:

 Theo hợp đồng thực tế được ký kết dựa trên các nội dung và phạm vi công việc, thời gian thực hiện, năng lực kinh nghiệm của chuyên gia và các yếu tố khác; chi đăng tải thông tin về đấu thầu, chi phí tham gia hệ thống mạng đấu thầu quốc gia: thực hiện theo hướng dẫn của Bộ Kế hoạch và Đầu tư;

b) Chi họp tổ chuyên gia, họp thẩm định kế hoạch lựa chọn nhà thầu, họp thẩm định hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu, thẩm định kết quả lựa chọn nhà thầu, họp hội đồng tư vấn:

Nội dung công việc Đơn vị tính

Mức chi tối đa

(đồng)

Tổ trưởng tổ thẩm định Nhiệm vụ 700.000
Thành viên tổ thẩm định Nhiệm vụ 500.000
Thư ký hành chính Nhiệm vụ 300.000
Đại biểu mời tham dự Nhiệm vụ 200.000

c) Đối với các nội dung chi không có mức chi cụ thể được cơ quan có thẩm quyền ban hành:

Bên mời thầu được phép chi tiêu theo thực tế phát sinh, bảo đảm hợp lý, hợp lệ trên cơ sở tuân thủ chế độ hóa đơn, chứng từ và chịu trách nhiệm về việc chi tiêu của mình;

d) Cán bộ, công chức, viên chức khi làm thêm giờ để thực hiện nhiệm vụ liên quan đến quá trình lựa chọn nhà thầu được thanh toán tiền lương làm thêm giờ theo quy định tại Thông tư liên tịch số 08/2005/TTLT-BNV-BTC ngày 05/01/2005 của Liên Bộ Tài chính, Bộ Nội vụ hướng dẫn thực hiện chế độ trả lương làm việc vào ban đêm, làm thêm giờ đối với cán bộ, công chức, viên chức.

3. Nội dung thu: thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 4 Thông tư số 58/2016/TT-BTC.

4. Biên lai: thực hiện theo quy định tại khoản 4 Điều 4 Thông tư số 58/2016/TT-BTC.

5. Hạch toán: thực hiện theo quy định tại khoản 5 Điều 4 Thông tư số 58/2016/TT-BTC.

6. Nguồn kinh phí bảo đảm cho quá trình đấu thầu: thực hiện theo quy định tại khoản 6 Điều 4 Thông tư số 58/2016/TT-BTC.