vanban.org

Điều 4. Thẩm quyền quyết định mua sắm tài sản nhà nước — Quyết định 52/2016/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 07/11/2018
Tiền Giang Ban hành 04/11/2016 Hiệu lực 15/11/2016 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 5 phiên bản · 18 năm
Quyết định số 52/2016/QĐ-UBND Ban hành quy định về thẩm quyền quyết định mua sắm tài sản nhà nước; thẩm quyền phê duyệt trong lựa chọn nhà thầu để mua sắm tài sản, hàng hóa, dịch vụ nhằm duy trì hoạt động thường xuyên của các cơ quan, đơn vị thuộc phạm vi quản lý cấp tỉnh · 52/2016/QĐ-UBND
15/11/2016Bản gốcThay thế Đang xem
Quyết định số 39/2013/QĐ-UBND Ban hành Quy định về thẩm quyền quyết định mua sắm tài sản nhà nước; thẩm quyền phê duyệt trong đấu thầu để mua sắm tài sản nhằm duy trì hoạt động thường xuyên của các cơ quan, đơn vị thuộc phạm vi quản lý cấp tỉnh · 39/2013/QĐ-UBND
Quyết định số 32/2008/QĐ-UBND Ban hành Quy định việc phân cấp thẩm quyền quyết định mua sắm tài sản hàng hóa, phê duyệt kế hoạch đấu thầu, hồ sơ mời thầu, thẩm định kết quả lựa chọn nhà thầu của cơ quan nhà nước bằng nguồn vốn nhà nước trên địa bàn tỉnh Tiền Giang · 32/2008/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 52/2016/QĐ-UBND › Chương II › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Thẩm quyền quyết định mua sắm tài sản nhà nước

1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh:

 a) Quyết định mua sắm tài sản là xe ô tô;

 b) Quyết định mua sắm đối với các tài sản có giá trị từ 500 triệu đồng trở lên tính trên một đơn vị tài sản hoặc quyết định việc mua sắm tài sản, hàng hóa, dịch vụ đối với nội dung, danh mục dự toán mua sắm có giá trị từ 500 triệu đồng trở lên.

2. Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị cấp tỉnh:

a) Trong phạm vi dự toán ngân sách hàng năm được cơ quan có thẩm quyền giao (bao gồm cả nguồn bổ sung trong năm), Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị cấp tỉnh quyết định mua sắm đối với các tài sản có giá trị dưới 500 triệu đồng tính trên một đơn vị tài sản hoặc quyết định việc mua sắm tài sản, hàng hóa, dịch vụ đối với nội dung, danh mục dự toán mua sắm có giá trị dưới 500 triệu đồng.

b) Quyết định việc phân cấp về thẩm quyền quyết định mua sắm tài sản tại các cơ quan, đơn vị thuộc phạm vi quản lý.