vanban.org

Điều 8. Quản lý hoạt động sở hữu công nghiệp đối với nhân hiệu, chỉ dẫn địa lý — Quyết định 52/2016/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 14/09/2024 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 14/09/2024 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 18/2024/QĐ-UBND · 04/09/2024
Quảng Trị Ban hành 21/12/2016 Hiệu lực 01/01/2017 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 9 năm
Quyết định số 52/2016/QĐ-UBND Ban hành Quy định quản lý nhà nước về hoạt động sở hữu công nghiệp trên địa bàn tỉnh Quảng Trị · 52/2016/QĐ-UBND
14/09/202418/2024/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 01/01/2017Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 52/2016/QĐ-UBND › Chương III › Điều 8
Đọc toàn văn

Điều 8. Quản lý hoạt động sở hữu công nghiệp đối với nhân hiệu, chỉ dẫn địa lý

1. Tổ chức, cá nhân sản xuất hàng hóa hoặc kinh doanh dịch vụ có sử dụng nhân hiệu phải bảo đảm nhân hiệu của mình không xâm phạm quyền sở hữu công nghiệp và thỏa mãn một trong các điều kiện sau:

a) Là chủ sở hữu nhân hiệu tại Việt Nam theo luật định.

b) Có Giấy chứng nhận đăng ký hợp đồng sử dụng nhân hiệu với chủ sở hữu nhân hiệu tại Việt Nam.

2. Tổ chức, cá nhân sản xuất hàng hóa có tính chất, chất lượng đặc thù do yếu tố địa lý của khu vực, vùng lãnh thổ trên địa bàn thỏa mãn điều kiện được bảo hộ chỉ dẫn địa lý thì tổ chức tập thể, đại diện cho các tổ chức, cá nhân đó trên địa bàn tỉnh hoặc Sở Khoa học và Công nghệ có trách nhiệm tiến hành thủ tục đăng ký chỉ dẫn địa lý cho hàng hóa, sản phẩm đó.

3. Đối với nhân hiệu chứng nhận nguồn gốc địa lý, đơn đăng ký phải được sự đồng ý của cộng đồng, chính quyền sở tại và kèm theo văn bản của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc cho phép tổ chức, cá nhân đăng ký nhân hiệu chứng nhận mang dấu hiệu chỉ dẫn nguồn gốc địa lý (tên địa lý, biểu tượng, bản đồ vùng, địa phương) cho hàng hóa, dịch vụ mang nhân hiệu đó.