vanban.org

Điều 7. Quản lý hoạt động sở hữu công nghiệp đối với sáng chế, kiểu dáng công nghiệp, thiết kế bố trí mạch tích hợp bán dẫn — Quyết định 52/2016/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 14/09/2024 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 14/09/2024 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 18/2024/QĐ-UBND · 04/09/2024
Quảng Trị Ban hành 21/12/2016 Hiệu lực 01/01/2017 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 9 năm
Quyết định số 52/2016/QĐ-UBND Ban hành Quy định quản lý nhà nước về hoạt động sở hữu công nghiệp trên địa bàn tỉnh Quảng Trị · 52/2016/QĐ-UBND
14/09/202418/2024/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 01/01/2017Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 52/2016/QĐ-UBND › Chương III › Điều 7
Đọc toàn văn

Điều 7. Quản lý hoạt động sở hữu công nghiệp đối với sáng chế, kiểu dáng công nghiệp, thiết kế bố trí mạch tích hợp bán dẫn

1. Đăng ký bảo hộ quyền sở hữu công nghiệp đối với sáng chế, kiểu dáng công nghiệp, thiết kế bố trí trong quá trình sản xuất, kinh doanh phải tuân thủ các quy định:

a) Trường hợp sáng chế, kiểu dáng công nghiệp, thiết kế bố trí mạch tích hợp bán dẫn là do tác giả thuộc tổ chức tạo ra (nếu như các hoạt động sáng tạo của tác giả không phải là nhiệm vụ của tổ chức giao hoặc không sử dụng kinh phí, phương tiện, vật chất - kỹ thuật của tổ chức mình) thì tổ chức đó cần tạo điều kiện giúp đỡ tác giả để tác giả làm thủ tục đăng ký bảo hộ quyền sở hữu công nghiệp đối với sáng chế, kiểu dáng công nghiệp, thiết kế bố trí.

b) Trường hợp sáng chế, kiểu dáng công nghiệp, thiết kế bố trí tạo ra là do thực hiện hợp đồng giữa tổ chức với tác giả hoặc tác giả sáng tạo ra sáng chế, kiểu dáng công nghiệp, thiết kế bố trí là người thuộc tổ chức và trong quá trình sáng tạo có sử dụng kinh phí, phương tiện, vật chất - kỹ thuật do tổ chức cung cấp phục vụ cho mục đích sáng tạo đó trừ trường hợp hai bên có thỏa thuận khác thì quyền nộp đơn đăng ký bảo hộ sáng chế, kiểu dáng công nghiệp, thiết kế bố trí thuộc về tổ chức.

2. Quyền đăng ký sáng chế, kiểu dáng công nghiệp, thiết kế bố trí phải tuân thủ các quy định:

a) Tác giả tạo ra sáng chế, kiểu dáng công nghiệp, thiết kế bố trí bằng công sức và chi phí của mình.

b) Tổ chức, cá nhân đầu tư kinh phí, phương tiện vật chất cho tác giả dưới hình thức giao việc, thuê việc, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác và thỏa thuận đó không trái với quy định tại Điểm b Khoản 1 Điều 7.

c) Trong trường hợp sáng chế, kiểu dáng công nghiệp, thiết kế bố trí được tạo ra bởi nhiều cá nhân, tổ chức hoặc được đầu tư bởi nhiều cá nhân, tổ chức thì các tổ chức, cá nhân đó đều có quyền đăng ký và quyền đăng ký đó chỉ được thực hiện nếu được tất cả các tổ chức cá nhân đó đồng ý.

d) Trong trường hợp sáng chế, kiểu dáng công nghiệp, thiết kế bố trí được tạo ra trên cơ sở Nhà nước đầu tư kinh phí, phương tiện vật chất - kỹ thuật thì tổ chức, cơ quan nhà nước được giao quyền chủ đầu tư có trách nhiệm đại diện Nhà nước thực hiện quyền đăng ký sáng chế, kiểu dáng công nghiệp, thiết kế bố trí.

e) Người có quyền đăng ký quy định tại Khoản 2 Điều này có quyền chuyển giao quyền đăng ký cho tổ chức, cá nhân khác dưới hình thức hợp đồng bằng văn bản, để thừa kế hoặc kế thừa theo quy định của pháp luật, kể cả trường hợp đã nộp đơn đăng ký.

3. Tổ chức, cá nhân sử dụng sáng chế, kiểu dáng công nghiệp, thiết kế bố trí mà không thuộc quyền sở hữu của mình thì phải có trách nhiệm đảm bảo việc sử dụng sáng chế, kiểu dáng công nghiệp, thiết kế bố trí không xâm phạm quyền sở hữu công nghiệp và phải có giấy chứng nhận đăng ký hợp đồng sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp với chủ sở hữu sáng chế, kiểu dáng công nghiệp, thiết kế bố trí tại Việt Nam.