vanban.org

Điều 6. Nhiệm vụ và thẩm quyền của Giám đốc Sở Nội vụ — Quyết định 52/2015/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 20/10/2022 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 20/10/2022 Thay thế: 48/2022/QĐ-UBND · 10/10/2022
Thừa Thiên Huế Ban hành 28/10/2015 Hiệu lực 07/11/2015 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 4 đời quyết định · 7 phiên bản · 12 năm
Quyết định 35/2026/QĐ-UBND Ban hành Quy định về quản lý và phân cấp quản lý tổ chức bộ máy, vị trí việc làm, biên chế và cán bộ, công chức thuộc thẩm quyền Ủy ban nhân dân thành phố Huế · 35/2026/QĐ-UBND
Quyết định số 48/2022/QĐ-UBND Ban hành Quy định về phân cấp quản lý tổ chức bộ máy, vị trí việc làm, biên chế và cán bộ, công chức tỉnh Thừa Thiên Huế · 48/2022/QĐ-UBND
Quyết định số 52/2015/QĐ-UBND Ban hành quy định về quản lý tổ chức bộ máy, biên chế và cán bộ, công chức Tỉnh Thừa Thiên Huế · 52/2015/QĐ-UBND
20/10/202248/2022/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 07/11/2015Bản gốcThay thế
Quyết định số 44/2013/QĐ-UBND Quy định về quản lý tổ chức bộ máy, biên chế và cán bộ, công chức tỉnh Thừa Thiên Huế. · 44/2013/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 52/2015/QĐ-UBND › Chương II › Điều 6
Đọc toàn văn

Điều 6. Nhiệm vụ và thẩm quyền của Giám đốc Sở Nội vụ

1. Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan tham mưu trình Ủy ban nhân dân tỉnh đề án thành lập, tổ chức lại, giải thể đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh.

2. Chủ trì trong việc thẩm định đề án thành lập, tổ chức lại, giải thể, đổi tên, xếp hạng các đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc sở và tương đương, các doanh nghiệp nhà nước trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định.

3. Thẩm định hồ sơ xin phép thành lập; chia, tách; sáp nhập; hợp nhất; giải thể; đổi tên và phê duyệt điều lệ hội và tổ chức phi chính phủ theo quy định của pháp luật, trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định.

4. Thẩm định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của các cơ quan chuyên môn và tương đương; các đơn vị sự nghiệp trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh; các chi cục và tương đương thuộc sở, trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định.

5. Hướng dẫn các sở, ban, ngành cấp tỉnh và Ủy ban nhân dân cấp huyện xây dựng kế hoạch biên chế công chức, biên chế lao động hợp đồng theo Nghị định số 68/2000/NĐ-CP ngày 17 tháng 11 năm 2000 của Chính phủ về thực hiện chế độ hợp đồng một số loại công việc trong cơ quan hành chính nhà nước, đơn vị sự nghiệp; xây dựng kế hoạch biên chế công chức trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định và gửi Bộ Nội vụ theo quy định.

6. Quyết định giao chỉ tiêu biên chế công chức cho các đơn vị sau khi có quyết định phân bổ biên chế của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.

7. Quyết định giao bổ sung biên chế công chức cho các đơn vị trong tổng biên chế dự phòng sau khi Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt.

8. Thực hiện chế độ thống kê, báo cáo về tình hình quản lý biên chế công chức theo quy định của Bộ Nội vụ.

9. Kiểm tra việc thực hiện các quy định về quản lý tổ chức bộ máy và biên chế công chức đối với các cơ quan, tổ chức, đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc.