vanban.org

Điều 12. Nhiệm vụ và thẩm quyền của Giám đốc Sở Nội vụ — Quyết định 52/2015/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 20/10/2022 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 20/10/2022 Thay thế: 48/2022/QĐ-UBND · 10/10/2022
Thừa Thiên Huế Ban hành 28/10/2015 Hiệu lực 07/11/2015 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 4 đời quyết định · 7 phiên bản · 12 năm
Quyết định 35/2026/QĐ-UBND Ban hành Quy định về quản lý và phân cấp quản lý tổ chức bộ máy, vị trí việc làm, biên chế và cán bộ, công chức thuộc thẩm quyền Ủy ban nhân dân thành phố Huế · 35/2026/QĐ-UBND
Quyết định số 48/2022/QĐ-UBND Ban hành Quy định về phân cấp quản lý tổ chức bộ máy, vị trí việc làm, biên chế và cán bộ, công chức tỉnh Thừa Thiên Huế · 48/2022/QĐ-UBND
Quyết định số 52/2015/QĐ-UBND Ban hành quy định về quản lý tổ chức bộ máy, biên chế và cán bộ, công chức Tỉnh Thừa Thiên Huế · 52/2015/QĐ-UBND
20/10/202248/2022/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 07/11/2015Bản gốcThay thế
Quyết định số 44/2013/QĐ-UBND Quy định về quản lý tổ chức bộ máy, biên chế và cán bộ, công chức tỉnh Thừa Thiên Huế. · 44/2013/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 52/2015/QĐ-UBND › Chương III › Điều 12
Đọc toàn văn

Điều 12. Nhiệm vụ và thẩm quyền của Giám đốc Sở Nội vụ

1. Phối hợp với Ban Tổ chức Tỉnh ủy, các cơ quan, tổ chức có liên quan thẩm định và góp ý kiến bằng văn bản vào phương án hoặc đề án quy hoạch cán bộ, công chức của các sở, ban, ngành cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp huyện đối với các chức danh lãnh đạo thuộc diện Ban Thường vụ Tỉnh ủy quản lý trước khi trình cấp có thẩm quyền phê duyệt.

2. Thẩm định hồ sơ quy hoạch cán bộ, công chức lãnh đạo, quản lý giữ các chức danh quy định tại Khoản 1 đến Khoản 5, Điều 10 của Quy định này, trình Ban Cán sự Đảng Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt.

3. Chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan thực hiện quy trình bổ nhiệm, bổ nhiệm lại đối với các chức danh thuộc diện Ban Thường vụ Tỉnh ủy quản lý (có sự tham gia của Ban Tổ chức Tỉnh uỷ) và các chức danh quy định tại Khoản 1 đến Khoản 5, Điều 10 của Quy định này.

4. Tham mưu Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành quyết định bổ nhiệm (kể cả cử phụ trách cơ quan, đơn vị) bổ nhiệm lại, cho từ chức, miễn nhiệm đối với các chức danh thuộc diện Ban Thường vụ Tỉnh ủy quản lý (sau khi có ý kiến của Ban Thường vụ Tỉnh ủy); các chức danh của Ban Thường vụ Tỉnh ủy ủy quyền Ban Tổ chức Tỉnh ủy quản lý (sau khi có ý kiến của Ban Tổ chức Tỉnh ủy) và các chức danh quy định tại Khoản 1 đến Khoản 5, Điều 10 của Quy định này.

5. Thanh tra, kiểm tra việc thực hiện công tác bổ nhiệm, bổ nhiệm lại cán bộ, công chức đối với các chức danh được Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phân cấp cho Giám đốc các sở, thủ trưởng các cơ quan tương đương sở, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định.