Điều 8. Nhiệm vụ và thẩm quyền của thủ trưởng sở ngành tỉnh và Chủ tịch UBND cấp huyện
1. Quyết định việc tuyển dụng viên chức (đối với đơn vị sự nghiệp công lập chưa được giao quyền tự chủ) thông qua thi tuyển hoặc xét tuyển sau khi được Sở Nội vụ công nhận trúng tuyển.
2. Quyết định bổ nhiệm chức danh nghề nghiệp đối với người đạt yêu cầu sau thời gian tập sự.
3. Căn cứ danh mục vị trí việc làm, cơ cấu chức danh nghề nghiệp đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt và thực trạng chất lượng đội ngũ viên chức hiện có của đơn vị để đề nghị chỉ tiêu thăng hạng chức danh nghề nghiệp từ hạng IV lên hạng III của đơn vị sự nghiệp công lập gửi về Sở Nội vụ để thẩm định, tổng hợp chậm nhất là ngày 31 tháng 01 hàng năm.
4. Quyết định bổ nhiệm chức danh nghề nghiệp từ hạng IV lên hạng III đối với viên chức trúng tuyển kỳ thi hoặc xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp.
5. Quyết định chuyển chức danh nghề nghiệp, xếp lại lương viên chức, nâng bậc lương trước thời hạn, áp dụng các loại phụ cấp, trợ cấp, chế độ hỗ trợ đối với viên chức trong đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc theo thông báo của Sở Nội vụ.
6. Quyết định bổ nhiệm, miễn nhiệm chức vụ, đánh giá đối với viên chức quản lý là cấp phó của đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc.
7. Quyết định nâng lương thường xuyên, kỷ luật, chấm dứt hợp đồng làm việc, nghỉ hưu; chuyển công tác, biệt phái trong phạm vi các cơ quan, đơn vị trực thuộc đối với viên chức thuộc thẩm quyền quản lý (trừ viên chức thuộc thẩm quyền quyết định của Chủ tịch UBND tỉnh và Giám đốc Sở Nội vụ).
8. Quản lý hồ sơ viên chức quản lý thuộc thẩm quyền bổ nhiệm của thủ trưởng sở ngành tỉnh và Chủ tịch UBND cấp huyện.
9. Hướng dẫn, kiểm tra, thanh tra việc thực hiện các quy định của pháp luật về viên chức theo thẩm quyền đã được quy định.
10. Hàng năm, tổng hợp số lượng, chất lượng viên chức thuộc thẩm quyền quản lý, gửi Sở Nội vụ tổng hợp báo cáo UBND tỉnh, Bộ Nội vụ theo quy định.