QUYẾT ĐỊNH
Ban hành Quy định phân cấp quản lý cán bộ, công chức, viên chức trong các cơ quan, đơn vị trên địa bàn tỉnh Long An
________________
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LONG AN
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015;
Căn cứ Luật Cán bộ công chức ngày 13/11/2008;
Căn cứ Luật Viên chức ngày 15/11/2010;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Cán bộ, công chức và Luật Viên chức ngày 25/11/2019;
Căn cứ Nghị định số 06/2010/NĐ-CP ngày 25/01/2010 của Chính phủ quy định những người là công chức;
Căn cứ Nghị định số 46/2010/NĐ-CP ngày 27/4/2010 của Chính phủ quy định về thôi việc và thủ tục nghỉ hưu đối với công chức;
Căn cứ Nghị định số 101/2017/NĐ-CP ngày 01/9/2017 của Chính phủ về đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức;
Căn cứ Nghị định số 90/2020/NĐ-CP ngày 13/8/2020 của Chính phủ về đánh giá, xếp loại chất lượng cán bộ, công chức, viên chức;
Căn cứ Nghị định số 112/2020/NĐ-CP ngày 18/9/2020 của Chính phủ về xử lý kỷ luật cán bộ, công chức, viên chức;
Căn cứ Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25/9/2020 của Chính phủ quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức;
Căn cứ Nghị định số 138/2020/NĐ-CP ngày 27/11/2020 của Chính phủ quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình số 2981/TTr-SNV ngày 09/8/2021.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định phân cấp quản lý cán bộ, công chức, viên chức trong các cơ quan, đơn vị trên địa bàn tỉnh Long An.
Điều 2. Giao Giám đốc Sở Nội vụ chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị và UBND các huyện, thị xã, thành phố triển khai thực hiện Quyết định này.
Quyết định này có hiệu lực từ ngày 01/11/2021 và bãi bỏ một phần các văn bản quy phạm pháp luật sau: Đoạn “viên chức” của khoản 1 Điều 1 và mục 2, 3 Chương II Quy định ban hành kèm theo Quyết định số 07/2017/QĐ-UBND ngày 03/3/2017 của UBND tỉnh về việc ban hành Quy định về thẩm quyền quản lý tổ chức bộ máy và viên chức trong các đơn vị sự nghiệp công lập trên địa bàn tỉnh Long An; đoạn “cán bộ, công chức” của khoản 1 Điều 1 và mục 3, 4 Chương II Quyết định số 08/2017/QĐ-UBND ngày 03/3/2017 của UBND tỉnh về việc ban hành Quy định về thẩm quyền quản lý tổ chức bộ máy, cán bộ, công chức trong các cơ quan hành chính nhà nước trên địa bàn tỉnh Long An.
Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Thủ trưởng các sở, ngành tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố và các cơ quan, đơn vị có liên quan thi hành quyết định này./.
QUY ĐỊNH
Về phân cấp quản lý cán bộ, công chức, viên chức trong các cơ quan, đơn vị trên địa bàn tỉnh Long An
(Ban hành kèm theo Quyết định số: 43/2021/QĐ-UBND
ngày 18/10/2021 của UBND tỉnh)
________________
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Quy định này quy định phân cấp thẩm quyền quản lý cán bộ, công chức, viên chức trong các cơ quan đơn vị trên địa bàn tỉnh Long An.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Quy định này áp dụng đối với cán bộ, công chức trong cơ quan Văn phòng Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh, Ban Quản lý khu kinh tế, các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh và UBND cấp huyện; viên chức trong đơn vị sự nghiệp công lập thuộc UBND tỉnh và các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc sở ngành tỉnh, UBND cấp huyện.
Chương II PHÂN CẤP QUẢN LÝ CÁN BỘ, CÔNG CHỨC
Điều 3. Nhiệm vụ và quyền hạn của Chủ tịch UBND tỉnh
Điều 4. Nhiệm vụ và quyền hạn của Giám đốc Sở Nội vụ
1. Thẩm định và trình Chủ tịch UBND tỉnh quyết định các nội dung thuộc thẩm quyền của Chủ tịch UBND tỉnh theo quy định của pháp luật liên quan đến tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức; thẩm định việc điều động cán bộ, công chức cấp xã về làm công chức cấp huyện trở lên (đối với trường hợp đã là cán bộ, công chức cấp huyện trở lên được điều động, luân chuyển về làm cán bộ, công chức cấp xã).
2. Quyết định tiếp nhận vào công chức, điều động công chức (giữ chức vụ từ chi cục trưởng và tương đương trở xuống hoặc ngạch chuyên viên chính hoặc tương đương trở xuống) từ huyện về tỉnh và ngược lại; từ sở, ngành tỉnh, huyện này đến sở, ngành tỉnh, huyện khác; từ các cơ quan hành chính cấp tỉnh, cấp huyện đến Ban Tổ chức Tỉnh ủy và ngược lại; tiếp nhận, điều động công chức ra ngoài tỉnh.
3. Thẩm định và thông báo việc giao thêm số người được nâng bậc lương trước thời hạn do lập thành tích xuất sắc ngoài số người thuộc tỷ lệ không quá 10% của cơ quan, đơn vị trực thuộc UBND tỉnh theo quy định tại Điểm c Khoản 1 Điều 3 Thông tư số 08/2013/TT-BNV ngày 31 tháng 7 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ; báo cáo UBND tỉnh kết quả thực hiện.
4. Phối hợp với các cơ sở đào tạo tổ chức các lớp đào tạo, bồi dưỡng cho cán bộ, công chức theo kế hoạch được UBND tỉnh phê duyệt hàng năm.
5. Quản lý mã thẻ và cấp thẻ cho cán bộ, công chức theo quy định.
Điều 5. Nhiệm vụ và quyền hạn của Thủ trưởng sở, ngành tỉnh, Chủ tịch UBND cấp huyện
1. Quyết định tiếp nhận, điều động, luân chuyển, biệt phái (trong phạm vi các cơ quan, đơn vị trực thuộc), bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, từ chức, miễn nhiệm; cử đi đào tạo, bồi dưỡng; xử lý kỷ luật và quyết định hình thức kỷ luật; nghỉ hưu, thôi việc đối với các chức danh trưởng, phó và công chức thuộc phòng, ban, chi cục và tương đương trực thuộc sở, ngành tỉnh, UBND cấp huyện; bổ nhiệm, bổ nhiệm lại kế toán trưởng, phụ trách kế toán cơ quan theo quy định. Báo cáo kết quả thực hiện gửi UBND tỉnh (thông qua Sở Nội vụ).
2. Quyết định bổ nhiệm ngạch, nâng ngạch, chuyển ngạch, nâng bậc lương trước hạn, xếp lương đối với công chức giữ ngạch cán sự, chuyên viên hoặc tương đương; quyết định nâng bậc lương (thường xuyên, trước thời hạn), phụ cấp thâm niên vượt khung đối với công chức giữ ngạch chuyên viên chính trở xuống, trừ chức danh thuộc diện Ban Thường vụ Tỉnh ủy quản lý. Báo cáo kết quả thực hiện gửi UBND tỉnh (thông qua Sở Nội vụ).
3. Quyết định áp dụng các loại phụ cấp, trợ cấp, chế độ hỗ trợ đối với cán bộ, công chức trong phạm vi cơ quan theo quy định của pháp luật.
4. Quản lý việc sử dụng thẻ cán bộ, công chức thuộc phạm vi quản lý; đề nghị cấp, đổi, thu hồi thẻ cán bộ, công chức theo quy định.
Chương III PHÂN CẤP QUẢN LÝ VIÊN CHỨC
Điều 6. Nhiệm vụ và quyền hạn của Chủ tịch UBND tỉnh
Điều 7. Nhiệm vụ và quyền hạn của Giám đốc Sở Nội vụ
1. Thẩm định và trình Chủ tịch UBND tỉnh quyết định các nội dung tại Điều 6 của Quy định này và các nội dung thuộc thẩm quyền của Chủ tịch UBND tỉnh theo quy định của pháp luật liên quan đến sử dụng và quản lý viên chức.
2. Thẩm định hồ sơ tiếp nhận viên chức chuyển công tác từ ngoài tỉnh vào làm việc trong đơn vị sự nghiệp công lập thuộc tỉnh quản lý theo chỉ tiêu, vị trí việc làm đã được phê duyệt.
3. Thẩm định và thông báo việc giao thêm số người được nâng bậc lương trước thời hạn do lập thành tích xuất sắc ngoài số người thuộc tỷ lệ không quá 10% của cơ quan, đơn vị trực thuộc UBND tỉnh theo quy định tại Điểm c Khoản 1 Điều 3 Thông tư số 08/2013/TT-BNV ngày 31 tháng 7 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ; báo cáo UBND tỉnh kết quả thực hiện.
4. Phối hợp với các cơ sở đào tạo tổ chức các lớp đào tạo, bồi dưỡng cho viên chức theo kế hoạch được UBND tỉnh phê duyệt hàng năm.
5. Quản lý mã thẻ và cấp thẻ viên chức cho viên chức theo quy định.
Điều 8. Nhiệm vụ và quyền hạn của Thủ trưởng sở ngành tỉnh và Chủ tịch UBND cấp huyện
1. Xây dựng Kế hoạch tuyển dụng và tổ chức tuyển dụng viên chức vào làm việc tại các đơn vị sự nghiệp công lập bảo đảm một phần chi thường xuyên và đơn vị sự nghiệp công lập do Nhà nước bảo đảm chi thường xuyên thuộc phạm vi quản lý sau khi được UBND tỉnh phê duyệt chỉ tiêu tuyển dụng; quyết định tiếp nhận vào viên chức đối với các trường hợp đáp ứng tiêu chuẩn, điều kiện của vị trí việc làm theo quy định của Chính phủ; báo cáo kết quả thực hiện gửi UBND tỉnh (thông qua Sở Nội vụ).
2. Quyết định chuyển công tác viên chức giữa các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc phạm vi quản lý và chuyển công tác viên chức ra ngoài phạm vi quản lý (kể cả ra ngoài tỉnh); quyết định tiếp nhận viên chức chuyển công tác từ Sở ngành, UBND cấp huyện và từ ngoài tỉnh về đơn vị sự nghiệp công lập thuộc phạm vi quản lý sau khi được Sở Nội vụ thẩm định chỉ tiêu (trừ chức danh thuộc diện Ban Thường vụ Tỉnh ủy, Ban Cán sự đảng UBND tỉnh quản lý); báo cáo kết quả thực hiện gửi UBND tỉnh (thông qua Sở Nội vụ).
3. Quyết định bổ nhiệm chức danh nghề nghiệp, chuyển chức danh nghề nghiệp và xếp lương đối với viên chức giữ chức danh nghề nghiệp hạng I (xếp lương loại A2) và hạng II trở xuống thuộc phạm vi quản lý (sau khi có ý kiến thẩm định của Sở Nội vụ) trừ chức danh thuộc thẩm quyền quyết định của Chủ tịch UBND tỉnh; tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp lên hạng II (đối với giáo viên mầm non) và từ hạng III trở xuống đối với viên chức thuộc phạm vi quản lý theo chỉ tiêu được UBND tỉnh phê duyệt, báo cáo kết quả xét thăng hạng gửi UBND tỉnh (thông qua Sở Nội vụ).
4. Quyết định bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, cho thôi giữ chức vụ, miễn nhiệm, cử đi đào tạo, bồi dưỡng; nghỉ hưu, thôi việc đối với người đứng đầu và cấp phó của người đứng đầu các đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc; quyết định nâng bậc lương (thường xuyên, trước thời hạn), phụ cấp thâm niên vượt khung đối với viên chức giữ chức danh nghề nghiệp hạng I xếp lương loại A2 và hạng II thuộc phạm vi quản lý. Báo cáo kết quả thực hiện gửi UBND tỉnh (thông qua Sở Nội vụ).
5. Tổ chức xét nâng bậc lương trước thời hạn do lập thành tích xuất sắc đối với viên chức thuộc phạm vi quản lý; tổ chức thực hiện chế độ nâng bậc lương thường xuyên và áp dụng các loại phụ cấp, trợ cấp, chế độ hỗ trợ đối với viên chức trong phạm vi cơ quan theo quy định của pháp luật.
6. Phối hợp với các cơ sở đào tạo tổ chức các lớp bồi dưỡng về: kiến thức quản lý chuyên ngành, chuyên môn, nghiệp vụ; đạo đức công vụ, đạo đức nghề nghiệp; kiến thức hội nhập quốc tế và ngoại ngữ đối với viên chức theo kế hoạch được UBND tỉnh phê duyệt hàng năm.
7. Quản lý việc sử dụng thẻ viên chức thuộc phạm vi quản lý, đề nghị cấp, đổi, thu hồi thẻ viên chức theo quy định.
Điều 9. Nhiệm vụ và quyền hạn của người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập
1. Thực hiện các chế độ, chính sách của Nhà nước đối với viên chức theo quy định.
2. Thực hiện tuyển dụng viên chức (trừ đơn vị sự nghiệp công lập bảo đảm một phần chi thường xuyên và đơn vị sự nghiệp công lập do Nhà nước bảo đảm chi thường xuyên).
3. Quyết định bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, cho thôi giữ chức vụ, miễn nhiệm, kỷ luật, nghỉ hưu, thôi việc đối với viên chức trong đơn vị sự nghiệp công lập theo quy định, trừ viên chức là cấp phó của người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập.
4. Quyết định nâng bậc lương thường xuyên, nâng bậc lương trước hạn sau khi có ý kiến của cơ quan có thẩm quyền và áp dụng các loại phụ cấp, trợ cấp, chế độ hỗ trợ đối với viên chức thuộc phạm vi quản lý theo quy định, trừ chức danh thuộc thẩm quyền quyết định của Chủ tịch UBND tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Thủ trưởng sở, ngành tỉnh, Chủ tịch UBND cấp huyện.
5. Quyết định cử viên chức thuộc phạm vi quản lý tham dự các lớp bồi dưỡng theo ý kiến thống nhất hoặc triệu tập của cơ quan có thẩm quyền.
6. Ngoài các quy định nêu trên, người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập bảo đảm chi thường xuyên và chi đầu tư và đơn vị sự nghiệp công lập bảo đảm chi thường xuyên tổ chức thi hoặc xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp hạng III, hạng IV đối với viên chức thuộc phạm vi quản lý.
Chương IV TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 10. Điều khoản thi hành
1. Thủ trưởng các sở, ngành tỉnh, Chủ tịch UBND cấp huyện chịu trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện nội dung Quy định này.
2. Sở Nội vụ theo dõi, kiểm tra việc thực hiện Quy định này, định kỳ báo cáo UBND tỉnh.
3. Trường hợp các văn bản dẫn chiếu tại Quy định này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì thực hiện theo các văn bản mới ban hành.
4. Các trường hợp khó khăn, vướng mắc, các cơ quan, đơn vị phản ánh về Sở Nội vụ để tổng hợp, báo cáo đề xuất UBND tỉnh chỉ đạo giải quyết./.