Điều 9. Phạm vi hành lang an toàn đường bộ của các tuyến đường tỉnh
Phạm vi hành lang an toàn đường bộ của các tuyến đường tỉnh được quy định như sau:
1. Đường tỉnh 941: Từ lộ tẻ huyện Châu Thành đến huyện Tri Tôn dài 39 km.
a) Đoạn từ lộ tẻ huyện Châu Thành đến xã Cần Đăng (km 7+00); phạm vi hành lang an toàn đường bộ là 31 m; mỗi bên là 15,5m tính từ tim đường hiện hữu.
b) Đoạn từ xã Cần Đăng (km 7+00) song song với kênh Mặc Cần Dưng đến cầu số 16 - thị trấn Tri Tôn; phạm vi hành lang an toàn đường bộ là:
- Bên phải tính từ tim đường hiện hữu đến mép bờ cao của kênh Mặc Cần Dưng.
- Bên trái là 25,5 m tính từ tim đường hiện hữu.
c) Đoạn từ cầu số 16 đến giáp đường Trần Hưng Đạo (điểm cuối ĐT.941); phạm vi hành lang an toàn đường bộ xác định theo đồ án quy hoạch chi tiết của thị trấn Tri Tôn.
2. Đường tỉnh 942: Từ cầu Cái Tàu Thượng đến phà Thuận Giang dài 28 km; phạm vi hành lang an toàn đường bộ là 29 m; bên phải là 13,5m, bên trái là 15,5m tính từ tim đường hiện hữu.
3. Đường tỉnh 943:
a) Đoạn từ cống Ông Mạnh đến giao lộ Đường tránh thành phố Long Xuyên: Phạm vi hành lang an toàn đường bộ là 36m (6-14-6 và khoảng lùi 5m mỗi bên).
b) Đoạn từ giao lộ Đường tránh thành phố Long Xuyên đến cầu Cống Vong; phạm vi hành lang an toàn đường bộ là 55m; mỗi bên 27,5m tính từ tim đường hiện hữu.
c) Đoạn từ cầu Thoại Giang đến cầu Mướp Văn; phạm vi hành lang an toàn đường bộ là 29m; bên trái 15,5m, bên phải 13,5m tính từ tim đường hiện hữu.
d) Đoạn từ cầu Mướp Văn đến cầu Sóc Triết, phạm vi hành lang an toàn đường bộ là:
- Bên phải tính từ tim đường hiện hữu đến mép bờ cao của kênh Ba Thê mới.
- Bên trái là 25m tính từ tim đường hiện hữu.
đ) Đoạn từ cầu Sóc Triết đến ngã tư Nguyễn Văn Cừ, 30/4 dài 9,5 km; phạm vi hành lang an toàn đường bộ là 29 m; mỗi bên là 14,5 m tính từ tim đường hiện hữu. Đoạn từ ngã tư Nguyễn Văn Cừ, 30/4 đến ngã ba Hùng Vương (điểm cuối) theo quy hoạch thị trấn Tri Tôn
4. Đường tỉnh 944: Từ phà An Hòa đến ngã ba Cựu Hội (nối vào đường tỉnh 942), dài 11,2 km; phạm vi hành lang an toàn đường bộ là 32m; bên phải là 18,5m, bên trái là 13,5m tính từ tim đường hiện hữu.
5. Đường tỉnh 948: Từ thị trấn Nhà Bàng (Tịnh Biên) đến thị trấn Tri Tôn dài 24 km. Phạm vi hành lang an toàn đường bộ là 29 m; mỗi bên là 14,5 m tính từ tim đường hiện hữu.
6. Đường tỉnh 952: Từ thị xã Tân Châu đến xã Vĩnh Xương dài 16 km. Phạm vi hành lang an toàn đường bộ là 29 m, mỗi bên là 14,5m tính từ tim đường hiện hữu.
7. Đường tỉnh 953: Từ phà Châu Giang đến thị xã Tân Châu dài 16,65 km; phạm vi hành lang an toàn đường bộ là:
a) Đoạn từ phà Châu Giang đến Vàm kênh Vĩnh An, phạm vi hành lang an toàn đường bộ là 31 m; mỗi bên 15,5m tính từ tim đường hiện hữu.
b) Đoạn từ Vàm kênh Vĩnh An đến thị xã Tân Châu phạm vi hành lang an toàn đường bộ là:
- Bên phải là 15,5m tính từ tim đường hiện hữu.
- Bên trái tính từ tim đường hiện hữu đến mép bờ cao của kênh Vĩnh An.
8. Đường tỉnh 954: Từ phà Năng Gù đến thị xã Tân Châu, dài 45,65 km. Phạm vi hành lang an toàn đường bộ là 29 m; bên phải 13,5m, bên trái 15,5m tính từ tim đường hiện hữu.
9. Đường tỉnh 955A: Từ Vĩnh Ngươn (Châu Đốc) đến thị trấn Tịnh Biên (cầu Hữu Nghị) dài 23 km, phạm vi hành lang an toàn đường bộ là:
- Bên phải tính từ tim đường hiện hữu đến mép bờ cao của kênh Vĩnh Tế.
- Bên trái là 20,5 m tính từ tim đường hiện hữu.
10. Đường tỉnh 955B: Từ thị trấn Tri Tôn đến Ba Chúc nối vào quốc lộ N1 (Lạc Qưới) dài 23 km, phạm vi hành lang an toàn đường bộ là 29 m; mỗi bên 14,5 m tính từ tim đường hiện hữu.
11. Đường tỉnh 957: Từ Phước Quảng đến Khánh Bình dài 33 km, phạm vi hành lang an toàn đường bộ là 29 m; mỗi bên 14,5 m tính từ tim đường hiện hữu.
12. Đường Tri Tôn Vàm Rầy:
Từ đường Trần Hưng Đạo, thị trấn Tri Tôn (điểm đầu) đến cầu Ninh Phước (giáp ranh tỉnh Kiên Giang), dài 18 km.
a) Đoạn từ đường Trần Hưng Đạo (điểm đầu) đến ngã ba đường Điện Biên Phủ xác định theo quy hoạch chi tiết của thị trấn Tri Tôn.
b) Đoạn từ ngã ba đường Điện Biên Phủ đến giáp ranh tỉnh Kiên Giang, phạm vi hành lang an toàn đường bộ là 29 m.
- Bên phải là 13 m tính từ tim đường hiện hữu (phía kênh Tám Ngàn).
- Bên trái là 16 m tính từ tim đường hiện hữu (phía ngoài đồng).