vanban.org

Điều 7. Quy định phạm vi hành lang an toàn đường bộ các tuyến đường bộ trên địa bàn tỉnh An Giang — Quyết định 52/2011/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 10/10/2016 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 10/10/2016 Thay thế: 68/2016/QĐ-UBND · 30/09/2016
An Giang Ban hành 15/11/2011 Hết hiệu lực toàn bộ 1 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 6 phiên bản · 14 năm
QUYẾT ĐỊNH SỐ 51/2018/QĐ-UBND BAN HÀNH QUY ĐỊNH QUẢN LÝ VÀ BẢO VỆ KẾT CẤU HẠ TẦNG GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ ĐỐI VỚI ĐƯỜNG ĐỊA PHƯƠNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH AN GIANG · 51/2018/QĐ-UBND
Quyết định số 68/2016/QĐ-UBND Quy định quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ đối với đường địa phương trên địa bàn tỉnh An Giang · 68/2016/QĐ-UBND
Quyết định số 52/2011/QĐ-UBND Quy định quản lý và bảo vệ hành lang an toàn đường bộ các tuyến đường bộ trên địa bàn tỉnh An Giang. · 52/2011/QĐ-UBND
10/10/201668/2016/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 15/11/2011Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 52/2011/QĐ-UBND › Chương II › Điều 7
Đọc toàn văn

Điều 7. Quy định phạm vi hành lang an toàn đường bộ các tuyến đường bộ trên địa bàn tỉnh An Giang

1. Phạm vi đất của đường bộ được xác định theo quy định tại Điều 14 Nghị định số 11/2010/NĐ-CP.

2. Phần đất bảo vệ, bảo trì đường bộ có bề rộng theo cấp đường, được xác định từ mép ngoài cùng của nền đường bộ (chân mái đường đắp hoặc mép ngoài của rãnh dọc tại các vị trí không đào không đắp hoặc mép đỉnh mái đường đào) ra mỗi bên như sau:

a) 03 một đối với đường cao tốc, đường cấp I, đường cấp II;

b) 02 một đối với đường cấp III;

c) 01 một đối với đường từ cấp IV trở xuống.

3. Phạm vi hành lang an toàn đường bộ được xác định sau khi đã xác định phạm vi đất của đường bộ, cụ thể:

a) Trường hợp phần hành lang an toàn đường bộ còn lại lớn hơn hoặc bằng bề rộng theo quy định tại Điều 15 Nghị định số 11/2010/NĐ-CP thì giữ nguyên.

b) Trường hợp phần hành lang an toàn đường bộ còn lại nhỏ hơn bề rộng theo quy định tại Điều 15 Nghị định số 11/2010/NĐ-CP, tiến hành xác định lại phạm vi hành lang an toàn đường bộ theo quy định tại Nghị định số 11/2010/NĐ-CP.

4. Phạm vi hành lang an toàn đường bộ trong bản quy định này bao gồm:

a) Giới hạn hành lang an toàn đường bộ ngoài khu vực nội ô đô thị, gồm lề đường và hành lang lộ giới, được quy định như sau:

Căn cứ cấp kỹ thuật của đường theo quy hoạch, phạm vi hành lang an toàn của đường có bề rộng tính từ đất của đường bộ trở ra hai bên là:

- 47 một đối với đường cao tốc;

- 17 một đối với đường cấp I, cấp II;

- 13 một đối với đường cấp III;

- 09 một đối với đường cấp IV, cấp V;

- 04 một đối với đường có cấp thấp hơn cấp V.

b) Hành lang an toàn đường bộ đối với đường nội ô, đô thị là vĩa hè dành cho người đi bộ. Vĩa hè dành cho người đi bộ được tính từ mép đường đến chỉ giới xây dựng của đường theo quy hoạch được cấp có thẩm quyền phê duyệt.